Mô tả
Tóm tắt mẫu hợp đồng cho thuê xe ô tô theo tháng song ngữ Việt Anh
Mẫu hợp đồng cho thuê xe ô tô theo tháng (Monthly Car Rental Contract) song ngữ Việt – Anh, dùng khi doanh nghiệp thuê xe ô tô dài hạn theo tháng để đưa đón cán bộ, nhân viên, chuyên gia, khách hàng – đối tác hoặc phục vụ công tác điều hành, tích hợp cả hình thức thuê xe tự lái và thuê xe có tài xế, đầy đủ điều khoản giá thuê – thuế GTGT – hóa đơn VAT, căn cứ theo các luật mới nhất (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 số 36/2024/QH15 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP về phạt nguội), phù hợp cho doanh nghiệp thuê xe đưa đón nhân viên – chuyên gia và khách hàng nói tiếng Anh / đối tác quốc tế. Đây là bản dài, chi tiết gồm 20 điều khoản:
- Điều 1 – Đối tượng của Hợp đồng và đặc điểm xe cho thuê: xác định số lượng và đặc điểm kỹ thuật của xe cho thuê (nhãn hiệu, loại xe, biển kiểm soát, số máy – số khung, số chỗ, số km đã vận hành), nghĩa vụ bàn giao đầy đủ giấy tờ lưu hành hợp pháp, ghi nhận tình trạng xe tại Biên bản bàn giao và cam đoan xe không tranh chấp, không bị kê biên hay ràng buộc bởi giao dịch bảo đảm nào.
- Điều 2 – Thời hạn thuê: quy định thời hạn thuê tính theo tháng kể từ ngày nhận xe, cơ chế thông báo và thương lượng gia hạn hoặc ký phụ lục trước khi hết hạn, cùng cách tính thời gian thuê tròn tháng và xử lý tháng lẻ theo tỷ lệ số ngày sử dụng thực tế.
- Điều 3 – Mục đích thuê: xác định mục đích sử dụng xe của doanh nghiệp (đưa đón cán bộ, nhân viên, phục vụ điều hành, đưa đón khách hàng – đối tác) và cam kết của Bên B dùng xe đúng mục đích, đúng công dụng, tuân thủ pháp luật giao thông, không dùng xe vào mục đích trái pháp luật, không cầm cố, thế chấp hay cho thuê lại khi chưa có văn bản đồng ý của Bên A.
- Điều 4 – Giá thuê, thuế giá trị gia tăng, hóa đơn và phương thức thanh toán: quy định đơn giá thuê VNĐ/xe/tháng đã bao gồm thuế GTGT, tổng giá trị hợp đồng tạm tính, chu kỳ thanh toán định kỳ theo tháng, nghĩa vụ xuất hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ cho doanh nghiệp, hình thức thanh toán, lãi chậm trả và cơ chế điều chỉnh giá khi có biến động lớn về nhiên liệu, thuế hoặc pháp luật.
- Điều 5 – Tiền đặt cọc, ký quỹ bảo đảm: quy định mức tiền đặt cọc tương đương một số tháng tiền thuê, phạm vi bảo đảm của khoản cọc (nghĩa vụ thanh toán, khắc phục hư hỏng do lỗi Bên B, tiền phạt vi phạm giao thông), thời hạn và điều kiện hoàn cọc sau khi khấu trừ, cũng như hậu quả mất cọc khi Bên B chấm dứt trái thỏa thuận.
- Điều 6 – Giao nhận và hoàn trả xe: quy định địa điểm, thời gian bàn giao xe kèm Biên bản ghi nhận tình trạng, giấy tờ, phụ kiện, công-tơ-mét và mức nhiên liệu; nghĩa vụ hoàn trả xe đúng tình trạng (trừ hao mòn tự nhiên), xử lý trách nhiệm khi chậm hoàn trả và khi phát sinh hư hỏng, mất mát, thiếu hụt so với ban đầu.
- Điều 7 – Bảo dưỡng, sửa chữa và đăng kiểm: phân định trách nhiệm bảo dưỡng định kỳ, đăng kiểm và bảo đảm tình trạng kỹ thuật của xe thuộc về Bên A; chi phí sửa chữa do lỗi kỹ thuật – hao mòn – lỗi Bên A do Bên A chịu kèm bố trí xe thay thế, còn hư hỏng do lỗi Bên B do Bên B chịu; Bên B không được tự ý sửa chữa, hoán cải khi chưa được Bên A đồng ý bằng văn bản.
- Điều 8 – Bảo hiểm: quy định Bên A mua và duy trì bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới suốt thời hạn thuê, thỏa thuận tham gia thêm bảo hiểm vật chất xe (thân vỏ) và bảo hiểm tai nạn cho người trên xe, cùng trách nhiệm phối hợp cung cấp hồ sơ, giữ hiện trường và thông báo khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
- Điều 9 – Trách nhiệm về vi phạm giao thông và phạt nguội: xác định bên trực tiếp quản lý, điều khiển xe chịu tiền phạt vi phạm hành chính về giao thông, bao gồm cả “phạt nguội” theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP; phân trách nhiệm theo hình thức tự lái và có tài xế, xử lý thông báo phạt gửi đến sau khi hết thuê và quyền khấu trừ tiền phạt vào tiền đặt cọc.
- Điều 10 – Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A: liệt kê nghĩa vụ bàn giao xe và giấy tờ đúng chủng loại, chất lượng, thời gian, địa điểm; bảo đảm quyền sử dụng xe ổn định và tính hợp pháp của xe; quyền nhận đủ, đúng hạn tiền thuê, quyền yêu cầu bồi thường, đơn phương chấm dứt khi Bên B vi phạm và trách nhiệm phối hợp xử lý sự cố, tai nạn.
- Điều 11 – Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B: liệt kê nghĩa vụ kiểm tra và nhận xe, sử dụng xe đúng mục đích – đúng luật giao thông, thanh toán đầy đủ đúng hạn, bảo quản xe như tài sản của mình, không cho thuê lại – cầm cố – thế chấp khi chưa được đồng ý, thông báo ngay khi có sự cố và quyền yêu cầu Bên A bảo đảm chất lượng, sửa chữa, bồi thường thiệt hại.
- Điều 12 – Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hình thức tự lái: áp dụng cho Phương án A (thuê xe tự lái): điều kiện của người điều khiển do Bên B bố trí (GPLX hợp lệ, không rượu bia – ma túy theo Luật 36/2024/QH15), Bên B chịu chi phí nhiên liệu – cầu đường – bến bãi, bảo dưỡng nhỏ, toàn bộ trách nhiệm vi phạm giao thông và phạt nguội, xử lý tai nạn và cấm giao xe cho người không đủ điều kiện hay dùng xe vào việc trái pháp luật.
- Điều 13 – Quyền và nghĩa vụ của các bên theo hình thức có tài xế: áp dụng cho Phương án B (thuê xe có tài xế): Bên A bố trí tài xế đủ điều kiện và chi trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; thỏa thuận giờ làm và số km tiêu chuẩn, phí tăng ca – ngoài giờ, chi phí ăn nghỉ khi đi liên tỉnh; trách nhiệm của Bên A về vi phạm của tài xế, quyền của Bên B yêu cầu thay tài xế – thay xe và nghĩa vụ không yêu cầu tài xế chạy quá tốc độ, quá giờ, sai tuyến.
- Điều 14 – Chấm dứt Hợp đồng: liệt kê các trường hợp chấm dứt hợp đồng (hết hạn không gia hạn, thỏa thuận, đơn phương chấm dứt, xe mất – hư hỏng toàn bộ…), các căn cứ để Bên A và Bên B được đơn phương chấm dứt, thời hạn báo trước khi chấm dứt không do lỗi bên kia và thủ tục đối chiếu công nợ, thanh toán, bàn giao xe, lập Biên bản thanh lý.
- Điều 15 – Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: quy định mức phạt vi phạm theo % giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm phù hợp Luật Thương mại 36/2005/QH11 và Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, nghĩa vụ bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế – trực tiếp, và nguyên tắc phạt vi phạm với bồi thường là hai chế tài độc lập, áp dụng đồng thời trừ khi pháp luật có quy định khác.
- Điều 16 – Sự kiện bất khả kháng: định nghĩa sự kiện bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, chiến tranh, đình công, thay đổi chính sách – pháp luật…), nghĩa vụ thông báo bằng văn bản trong thời hạn quy định, áp dụng biện pháp hạn chế thiệt hại và cơ chế miễn trách nhiệm trong phạm vi và thời gian chịu ảnh hưởng.
- Điều 17 – Bảo mật: quy định nghĩa vụ giữ bí mật toàn bộ thông tin liên quan đến hợp đồng, hoạt động kinh doanh, khách hàng, hành trình và các thông tin khác cung cấp trong quá trình thực hiện; không tiết lộ cho bên thứ ba khi chưa được đồng ý, trừ khi pháp luật yêu cầu, và nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt.
- Điều 18 – Giải quyết tranh chấp: quy định ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí; nếu không đạt kết quả trong thời hạn thỏa thuận thì một bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo pháp luật Việt Nam, và bên có lỗi, bên thua kiện chịu án phí cùng các chi phí tố tụng liên quan.
- Điều 19 – Ngôn ngữ hợp đồng: hợp đồng được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh có giá trị pháp lý như nhau; khi có sự khác biệt hoặc mâu thuẫn giữa hai ngôn ngữ thì bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng làm chuẩn.
- Điều 20 – Điều khoản thi hành: quy định cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản, mọi sửa đổi – bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký, đóng dấu của hai bên; các phụ lục, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý là bộ phận không thể tách rời; hiệu lực hợp đồng kể từ ngày ký, số bản lập và nguyên tắc áp dụng pháp luật Việt Nam hiện hành cho nội dung chưa quy định.
Vì sao nên chọn mẫu hợp đồng cho thuê xe ô tô theo tháng này
Bản mẫu được biên soạn cho khách hàng doanh nghiệp thuê xe dài hạn, bám sát khung pháp lý mới nhất (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP), tích hợp đồng thời hai hình thức thuê và đầy đủ điều khoản bảo vệ cả hai bên:
- Thiết kế riêng cho khách hàng doanh nghiệp thuê dài hạn theo tháng: đưa đón cán bộ, nhân viên, chuyên gia, khách hàng – đối tác, phục vụ công tác điều hành; ràng buộc chặt về giá thuê, thanh toán định kỳ và trách nhiệm hai bên.
- Tích hợp HAI hình thức trong một hợp đồng: Phương án A – thuê xe tự lái (Điều 12) và Phương án B – thuê xe có tài xế (Điều 13); chỉ cần chọn phương án áp dụng mà không phải soạn hai bản hợp đồng khác nhau.
- Điều khoản giá thuê, thuế GTGT và hóa đơn (Điều 4) rất phù hợp cho doanh nghiệp: đơn giá đã bao gồm VAT, chu kỳ thanh toán định kỳ theo tháng, nghĩa vụ xuất hóa đơn GTGT điện tử hợp lệ để khách hàng hạch toán, cùng lãi chậm trả và cơ chế điều chỉnh giá.
- Cập nhật luật giao thông mới nhất: căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực 01/01/2025) và Nghị định 168/2024/NĐ-CP – khung pháp lý mới nhất về xử phạt và trừ điểm giấy phép lái xe.
- Có hẳn một điều riêng về vi phạm giao thông và “phạt nguội” (Điều 9): phân định rõ bên nào chịu tiền phạt (kể cả phạt nguội gửi đến sau khi kết thúc thuê nhưng phát sinh trong thời gian thuê), trừ điểm GPLX và quyền khấu trừ tiền phạt vào tiền đặt cọc.
- Xác định rõ đối tượng hợp đồng và đặc điểm xe (Điều 1): nhãn hiệu, biển số, số máy – số khung, số chỗ, odo, giấy tờ lưu hành, cùng cam đoan xe không tranh chấp, không bị kê biên, không ràng buộc bởi giao dịch bảo đảm.
- Điều khoản thời hạn thuê (Điều 2) linh hoạt: tính tròn tháng, xử lý tháng lẻ, cơ chế gia hạn/ký phụ lục hoặc thanh lý khi hết hạn – phù hợp nhu cầu thuê ổn định, lâu dài của doanh nghiệp.
- Điều khoản tiền đặt cọc, ký quỹ bảo đảm (Điều 5): mức cọc theo số tháng tiền thuê, phạm vi bảo đảm (thanh toán, hư hỏng do lỗi Bên B, tiền phạt giao thông) và cơ chế hoàn cọc, khấu trừ minh bạch.
- Quy trình giao – nhận và hoàn trả xe (Điều 6) chặt chẽ qua Biên bản bàn giao ghi nhận tình trạng, giấy tờ, phụ kiện, công-tơ-mét, mức nhiên liệu; xử lý rõ chậm trả và hư hỏng, thiếu hụt so với ban đầu.
- Phân định rõ trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, đăng kiểm (Điều 7) và bảo hiểm (Điều 8): Bên A duy trì bảo hiểm bắt buộc, thỏa thuận thêm bảo hiểm thân vỏ – bảo hiểm người ngồi trên xe, bố trí xe thay thế khi sửa chữa kéo dài.
- Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A (Điều 10) và Bên B (Điều 11) được liệt kê đầy đủ, cân bằng, dễ đối chiếu trách nhiệm khi phát sinh sự cố.
- Với hình thức tự lái (Điều 12): ràng buộc điều kiện người lái (GPLX hợp lệ, không rượu bia – ma túy theo Luật 36/2024/QH15), chi phí vận hành, bảo dưỡng nhỏ, trách nhiệm khi tai nạn và cấm giao xe cho người không đủ điều kiện.
- Với hình thức có tài xế (Điều 13): Bên A lo lương – bảo hiểm xã hội cho tài xế, giờ làm và số km tiêu chuẩn, phí tăng ca – ngoài giờ, chi phí ăn nghỉ khi đi liên tỉnh và quyền yêu cầu thay tài xế/thay xe – rất tiện cho doanh nghiệp đưa đón chuyên gia.
- Điều khoản chấm dứt hợp đồng (Điều 14) rõ ràng: các trường hợp chấm dứt, quyền đơn phương chấm dứt của mỗi bên, thời hạn báo trước và thủ tục thanh lý – đối chiếu công nợ – bàn giao xe.
- Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại (Điều 15) theo Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015: mức phạt theo % giá trị nghĩa vụ vi phạm, phạt và bồi thường là hai chế tài độc lập.
- Đầy đủ điều khoản bất khả kháng (Điều 16), bảo mật (Điều 17 – gồm bảo mật hành trình, thông tin khách hàng, còn hiệu lực sau khi chấm dứt) và giải quyết tranh chấp (Điều 18) qua thương lượng rồi Tòa án có thẩm quyền.
- Đã bổ sung điều khoản ngôn ngữ (Điều 19): bản tiếng Việt – tiếng Anh có giá trị pháp lý như nhau, ưu tiên bản tiếng Việt khi có khác biệt; và điều khoản thi hành (Điều 20) về hiệu lực, phụ lục, số bản.
- Trình bày song ngữ Việt – Anh, phần tiếng Anh tô màu xanh để dễ đối chiếu; giao 3 file Word: bản tiếng Việt, bản tiếng Anh và bản song ngữ.
- Thuật ngữ hợp đồng thuê xe tiếng Anh chuẩn quốc tế (the Lessor/the Lessee, the Vehicle, the Deposit, VAT invoice, self-drive/chauffeur-driven, post-facto penalties, Handover Record, Force Majeure, Confidentiality), dễ chỉnh sửa cho từng thương vụ và trình bày chuyên nghiệp với đối tác.
- Cấu trúc trung lập, dùng được cho cả công ty cho thuê xe và doanh nghiệp thuê xe; tiết kiệm thời gian và chi phí thuê luật sư soạn hợp đồng song ngữ với đối tác, khách hàng nói tiếng Anh / đối tác quốc tế.
- Đặc biệt hữu ích cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty đa quốc gia và đối tác quốc tế cần thuê xe đưa đón chuyên gia, nhân viên và muốn có bản hợp đồng tiếng Anh để đọc – hiểu và lưu trữ.
- Bản dịch tiếng Anh do người có chuyên môn pháp lý thực hiện và rà soát theo tư duy của luật sư hợp đồng, dùng đúng thuật ngữ pháp lý – thương mại tiếng Anh (the Lessor, the Lessee, VAT invoice, post-facto penalties…), bảo đảm chính xác, tự nhiên, không phải bản dịch máy.
- Ngắn gọn nhưng đầy đủ và chặt chẽ về pháp lý: mọi điều khoản cốt lõi (xe, giá – thuế – hóa đơn, đặt cọc, giao nhận, bảo hiểm, phạt nguội, hai hình thức thuê, phạt vi phạm, bảo mật) đều rõ ràng, sẵn sàng ký nhanh.
- Chỉ cần điền thông tin hai bên, đặc điểm xe, đơn giá – thuế – chu kỳ thanh toán và chọn phương án (tự lái/có tài xế) là có ngay một hợp đồng thuê xe theo tháng song ngữ hoàn chỉnh, chuyên nghiệp, sẵn sàng ký kết.
Hợp đồng cho thuê xe ô tô theo tháng (Monthly Car Rental Contract) song ngữ Việt Anh (bản xem trước)
Bố cục: tiếng Việt trước – tiếng Anh sau.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Independence – Freedom – Happiness
—–o0o—–
—–o0o—–
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ XE Ô TÔ THEO THÁNG
MONTHLY CAR RENTAL CONTRACT
Số: ……… /20…… /HĐTXOT
No.: ……… /20…… /HĐTXOT
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015;
– Pursuant to the Civil Code No. 91/2015/QH13 passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on 24/11/2015;
– Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
– Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005/QH11 passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on 14/06/2005;
– Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/06/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025;
– Pursuant to the Law on Road Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15 passed by the National Assembly on 27/06/2024, effective as of 01/01/2025;
– Căn cứ Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe;
– Pursuant to Decree No. 168/2024/NĐ-CP dated 26/12/2024 of the Government providing for the sanctioning of administrative violations of order and safety in the field of road traffic; and the deduction and restoration of driving-licence points;
– Căn cứ nhu cầu thuê xe và khả năng cung ứng dịch vụ của các bên.
– Pursuant to the vehicle rental needs and the service-provision capacity of the parties.
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20……, tại ……………………………………………………………, chúng tôi gồm có:
Today, on this …… day of …… 20……, at ……………………………………………………………, we comprise:
BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là “Bên A”):
THE LESSOR (hereinafter referred to as “Party A”):
Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………………
Enterprise name: ……………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………………….
Head-office address: ……………………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………………………
Tax code: ………………………………………………………………………………………………………………………
Số tài khoản: …………………………………… tại Ngân hàng ……………………… – Chi nhánh …………………
Account number: …………………………………… at ……………………… Bank – …………………… Branch
Người đại diện theo pháp luật: ……………………………… Chức vụ: ………………………………………
Legal representative: ……………………………… Position: ………………………………………
Điện thoại: ……………………………………… Email: ………………………………………………………………………
Telephone: ……………………………………… Email: ………………………………………………………………………
BÊN THUÊ (sau đây gọi là “Bên B”):
THE LESSEE (hereinafter referred to as “Party B”):
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ……………………………………………………………………………………………
Enterprise/organization name: ……………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………………………….
Head-office address: ……………………………………………………………………………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………………………
Tax code: ………………………………………………………………………………………………………………………
Số tài khoản: …………………………………… tại Ngân hàng ……………………… – Chi nhánh …………………
Account number: …………………………………… at ……………………… Bank – …………………… Branch
Người đại diện theo pháp luật: ……………………………… Chức vụ: ………………………………………
Legal representative: ……………………………… Position: ………………………………………
Giấy ủy quyền số (nếu có): ……………………………………………………………………………………………
Power of attorney No. (if any): ……………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………… Email: ………………………………………………………………………
Telephone: ……………………………………… Email: ………………………………………………………………………
Sau khi trao đổi, bàn bạc trên tinh thần hợp tác, thiện chí và bình đẳng, hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng cho thuê xe ô tô theo tháng (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản và điều kiện cụ thể như sau:
After discussion and negotiation in a spirit of cooperation, good faith and equality, the two parties agree to enter into this monthly car rental contract (hereinafter referred to as the “Contract”) with the specific terms and conditions as follows:
Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng và đặc điểm xe cho thuê
Article 1: Subject Matter of the Contract and Characteristics of the Leased Vehicle
1.1. Bên A đồng ý cho thuê và Bên B đồng ý thuê …… (……………) xe ô tô thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, với các đặc điểm kỹ thuật như sau:
1.1. Party A agrees to lease and Party B agrees to rent …… (……………) automobile(s) under the lawful ownership or right of use of Party A, with the following technical specifications:
– Nhãn hiệu: ……………………………… Số loại: ………………………………………
– Make: ……………………………… Model designation: ………………………………………
– Loại xe/Kiểu dáng: ……………………… Màu sơn: ……………………………………
– Vehicle type/Body style: ……………………… Paint colour: ……………………………………
– Biển kiểm soát: ………………………… Năm sản xuất: …………………………………
– Licence plate: ………………………… Year of manufacture: …………………………………
– Số máy: ………………………………… Số khung: ……………………………………
– Engine number: ………………………………… Chassis number: ……………………………………
– Số chỗ ngồi: …………………………… Số ki-lô-mét đã vận hành (odo): ……………………
– Number of seats: …………………………… Kilometres travelled (odometer): ……………………
… (Bản đầy đủ gồm trọn vẹn 20 điều khoản có trong file tải về.)
Bạn nhận được gì khi mua mẫu hợp đồng này
Trọn bộ 3 file Word (.docx), tải về ngay sau khi thanh toán:
- Bản tiếng Việt — khoảng 4.500 từ.
- Bản tiếng Anh — khoảng 4.800 từ tiếng Anh.
- Bản song ngữ Việt – Anh — đối chiếu câu-đối-câu (tiếng Việt trước, tiếng Anh sau), tiện rà soát và đàm phán.
Tất cả đều ở định dạng Word, dễ dàng chỉnh sửa theo nhu cầu thực tế của bạn.
Cần soạn hợp đồng cho thuê xe ô tô theo tháng hoặc hợp đồng khác theo yêu cầu?
Ngoài mẫu có sẵn, Dịch Thuật SMS nhận soạn thảo và dịch hợp đồng song ngữ theo yêu cầu riêng của bạn:
➤ Dịch vụ soạn hợp đồng song ngữ Anh – Việt theo yêu cầu
➤ Bảng giá soạn hợp đồng song ngữ theo yêu cầu
Liên hệ để được tư vấn và báo giá:
☎ 0934 436 040 (Zalo/WhatsApp) | ✉ baogia@dichthuatsms.com | 🌐 www.dichthuatsms.com
Kho bản dịch mẫu tiếng Anh
[Song ngữ Anh Việt] Mẫu thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ (dành cho nhà thầu)
Giá gốc là: 299.000 ₫.200.000 ₫Giá hiện tại là: 200.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Hợp đồng giới thiệu khách hàng (song ngữ Anh Việt)
Giá gốc là: 299.000 ₫.200.000 ₫Giá hiện tại là: 200.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 299.000 ₫.200.000 ₫Giá hiện tại là: 200.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng xây dựng tiếng Anh cho dự án lớn (101 trang)
Giá gốc là: 490.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu bản dịch hợp đồng thi công nội thất tiếng Anh (song ngữ)
Giá gốc là: 299.000 ₫.200.000 ₫Giá hiện tại là: 200.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng phân phối (không độc quyền) (song ngữ Anh Việt)
Giá gốc là: 299.000 ₫.200.000 ₫Giá hiện tại là: 200.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale




Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.