Mô tả
Bạn đang cần một mẫu Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc song ngữ Việt – Trung (tiếng Việt và tiếng Trung), chuẩn theo Bộ luật Lao động để áp dụng ngay cho doanh nghiệp? Dịch Thuật SMS giới thiệu bộ mẫu Quy chế (file Word) do chuyên gia pháp lý về lao động biên soạn, đã được dịch sang tiếng Trung pháp lý chuẩn xác – rất phù hợp cho doanh nghiệp có vốn Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông hoặc có quản lý, nhân sự, người lao động nói tiếng Trung.
Mẫu Quy chế quy định chi tiết và có hệ thống: mục đích, nguyên tắc đánh giá; hệ thống tiêu chí (kết quả công việc/KPI, năng lực – kỹ năng, thái độ – ý thức kỷ luật) và trọng số theo nhóm chức danh; thang điểm và các mức xếp loại; tiêu chí “không hoàn thành công việc”; chu kỳ và quy trình đánh giá; phúc tra, khiếu nại; sử dụng kết quả đánh giá gắn với tiền lương, thưởng, đào tạo, nâng bậc và bổ nhiệm; cách xác định “thường xuyên không hoàn thành công việc” làm căn cứ cho các quyết định nhân sự theo điểm a khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động; phương pháp đánh giá (MBO, KPI, khung năng lực, 360 độ); phòng ngừa thiên kiến; cùng biểu mẫu Phiếu đánh giá kèm theo.
Đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp: một hệ thống đánh giá bài bản, minh bạch giúp trả lương – thưởng công bằng theo hiệu quả, phát hiện nhu cầu đào tạo và là căn cứ pháp lý vững chắc khi xử lý người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc. Với bản song ngữ Việt – Trung, doanh nghiệp FDI có thể ban hành và lưu hành nội bộ ngay mà không mất thêm chi phí biên dịch.
Bố cục và nội dung chính của mẫu Quy chế
Mẫu Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc gồm nhiều chương, điều, biên soạn theo pháp luật Việt Nam hiện hành:
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Mục đích
- Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc đánh giá
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
CHƯƠNG II. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
- Điều 5. Các nhóm tiêu chí
- Điều 6. Tiêu chí theo nhóm chức danh
- Điều 7. Giao chỉ tiêu và cam kết kết quả
CHƯƠNG III. THANG ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI
- Điều 8. Thang điểm
- Điều 9. Các mức xếp loại
- Điều 10. Tiêu chí “không hoàn thành công việc”
CHƯƠNG IV. CHU KỲ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
- Điều 11. Chu kỳ đánh giá
- Điều 12. Quy trình đánh giá
- Điều 13. Phúc tra, khiếu nại kết quả đánh giá
CHƯƠNG V. SỬ DỤNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
- Điều 14. Gắn với tiền lương, thưởng và phát triển
- Điều 15. Xác định thường xuyên không hoàn thành công việc
- Điều 16. Hỗ trợ, cải thiện hiệu suất
CHƯƠNG VI. TRÁCH NHIỆM, LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT
- Điều 17. Trách nhiệm của các bên
- Điều 18. Lưu trữ và bảo mật
- Điều 19. Hội đồng đánh giá
- Điều 20. Đánh giá đối với người quản lý
- Điều 21. Biểu mẫu đánh giá
CHƯƠNG VII. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN VIÊN
- Điều 22. Phương pháp đánh giá
- Điều 23. Trọng số và cách tính điểm tổng hợp
- Điều 24. Đánh giá thử việc và đánh giá đặc thù
- Điều 25. Phản hồi và kế hoạch phát triển cá nhân
- Điều 26. Đào tạo và chuẩn hóa người đánh giá
CHƯƠNG VIII. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ
- Điều 27. Quản trị và phân tầng mục tiêu
- Điều 28. Kết hợp tiêu chí định lượng và định tính
- Điều 29. Đánh giá theo dự án và nhiệm vụ đột xuất
- Điều 30. Minh chứng, hồ sơ và tính khách quan
- Điều 31. Sử dụng kết quả để khen thưởng và thi đua
- Điều 32. Sử dụng kết quả để đào tạo và phát triển
- Điều 33. Quản lý người lao động có kết quả thấp
- Điều 34. Ứng dụng công nghệ trong đánh giá
- Điều 35. Phòng ngừa thiên kiến và bảo đảm công bằng
- Điều 36. Rà soát, cải tiến hệ thống đánh giá
CHƯƠNG IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 37. Tổ chức thực hiện và hiệu lực
Vì sao nên chọn mẫu của Dịch Thuật SMS?
- Biên soạn theo Bộ luật Lao động 2019 (điểm a khoản 1 Điều 36) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Kèm biểu mẫu Phiếu đánh giá mẫu với 3 nhóm tiêu chí, trọng số và thang điểm 100, rất dễ áp dụng.
- Là căn cứ pháp lý để xác định “thường xuyên không hoàn thành công việc” khi cần đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.
- Bao quát tiêu chí, thang điểm, xếp loại, chu kỳ, quy trình, phúc tra và sử dụng kết quả đánh giá.
- Áp dụng các phương pháp hiện đại: MBO, KPI, khung năng lực, đánh giá 360 độ và thẻ điểm cân bằng (BSC).
- Song ngữ Việt – Trung chuẩn thuật ngữ nhân sự – quản trị hiệu suất, thuận tiện cho doanh nghiệp FDI.
- Định dạng Word (.docx) có sẵn tiêu đề, mục lục tự động, dễ chỉnh sửa theo tên và đặc thù công ty.
- Giúp doanh nghiệp gắn kết đánh giá với tiền lương, thưởng, đào tạo, nâng bậc và bổ nhiệm một cách nhất quán.
- Có thể dùng kèm Quy chế tiền lương, thưởng, phúc lợi và các quy chế nhân sự khác để hoàn thiện hệ thống quản trị.
- Được đội ngũ Dịch Thuật SMS biên dịch và rà soát bởi chuyên gia, bảo đảm thuật ngữ pháp lý tiếng Trung chính xác.
Bản xem trước (song ngữ Việt – Trung)
Dưới đây là phần đầu của mẫu Quy chế; bản đầy đủ có trong file Word sau khi mua.
QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC
工作完成程度评价制度
CÔNG TY ………………………………
………………………………公司
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng …… năm …… của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty)
(随公司总经理/经理……年……月……日第……/QĐ-……号决定颁布)
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (trong đó có điểm a khoản 1 Điều 36 về tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc);
根据2019年11月20日第45/2019/QH14号《劳动法典》(其中第36条第1款a项关于工作完成程度的评价标准);
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
根据2020年12月14日第145/2020/NĐ-CP号议定及其实施指导文件;
Căn cứ Nội quy lao động, Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi và tình hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty;
根据公司劳动规章、《工资、奖金与福利制度》及生产经营组织的实际情况;
Sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, Công ty ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc (sau đây gọi là “Quy chế”) như sau:
在征询基层劳动者代表组织意见后,公司特颁布《工作完成程度评价制度》(以下简称“本制度”)如下:
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
第一章 总 则
Điều 1. Mục đích
第一条 目的
a) Đánh giá khách quan, công bằng mức độ hoàn thành công việc của người lao động làm cơ sở trả lương, thưởng, đào tạo, nâng bậc, quy hoạch, điều chuyển và bố trí lao động.
a) 客观、公平地评价员工的工作完成程度,作为支付工资、奖金、培训、晋级、储备、调动及安排劳动的依据。
b) Làm căn cứ xác định người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo quy định của pháp luật lao động.
b) 作为按劳动法律确定员工经常不能完成工作的依据。
c) Thúc đẩy năng suất, chất lượng, kỷ luật lao động và sự phát triển của mỗi cá nhân và của Công ty.
c) 促进生产率、质量、劳动纪律以及每个个人和公司的发展。
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
第二条 适用范围与适用对象
Quy chế áp dụng đối với toàn thể người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty. Người lao động trong thời gian thử việc được đánh giá theo tiêu chí thử việc riêng.
本制度适用于在公司按劳动合同工作的全体员工。试用期员工按单独的试用标准评价。
Điều 3. Nguyên tắc đánh giá
第三条 评价原则
a) Công khai, minh bạch về tiêu chí, phương pháp và kết quả; dựa trên bằng chứng, số liệu và kết quả công việc thực tế.
a) 标准、方法和结果公开、透明;以证据、数据和实际工作结果为依据。
b) Đánh giá đúng người, đúng việc; kết hợp tự đánh giá của người lao động và đánh giá của người quản lý; có phản hồi hai chiều.
b) 评对人、评对事;将员工的自我评价与管理人员的评价相结合;实行双向反馈。
c) Bảo đảm liên tục, định kỳ; kết quả đánh giá được sử dụng nhất quán trong quản trị nhân sự.
c) 确保持续、定期;评价结果在人力资源管理中一致使用。
Điều 4. Giải thích từ ngữ
第四条 术语解释
a) “Chỉ tiêu đánh giá (KPI)” là các chỉ tiêu đo lường kết quả công việc gắn với mục tiêu của vị trí, bộ phận và Công ty.
a) “评价指标(KPI)”指与岗位、部门和公司目标相挂钩、衡量工作结果的指标。
b) “Kỳ đánh giá” là khoảng thời gian được đánh giá (tháng, quý, 06 tháng, năm).
b) “评价期”指被评价的时间段(月、季、6个月、年)。
c) “Xếp loại” là mức kết quả đánh giá tổng hợp của người lao động trong một kỳ.
c) “等级评定”指员工在一个期间内的综合评价结果水平。
CHƯƠNG II. HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
第二章 评价标准体系
Điều 5. Các nhóm tiêu chí
第五条 各组标准
Việc đánh giá dựa trên ba nhóm tiêu chí: (i) Kết quả thực hiện công việc/KPI (khối lượng, tiến độ, chất lượng, hiệu quả); (ii) Năng lực và kỹ năng (chuyên môn, phối hợp, cải tiến); (iii) Ý thức, thái độ, chấp hành nội quy, an toàn lao động và văn hóa Công ty. Trọng số của từng nhóm do Công ty quy định phù hợp với từng nhóm chức danh.
评价基于三组标准:(i) 工作执行结果/KPI(数量、进度、质量、效益);(ii) 能力与技能(专业、协作、改进);(iii) 意识、态度、遵守规章、劳动安全及公司文化。各组的权重由公司按各职衔组适当规定。
Điều 6. Tiêu chí theo nhóm chức danh
第六条 按职衔组的标准
Công ty xây dựng bộ tiêu chí và trọng số riêng cho các nhóm: người quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; và công nhân trực tiếp sản xuất. Đối với công nhân trực tiếp, ưu tiên các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng sản phẩm, tỷ lệ lỗi, an toàn và chuyên cần.
公司为各组制定专门的标准集及权重:管理人员;专业、业务、技术人员;及一线生产工人。对一线工人,优先采用关于生产率、产品质量、次品率、安全及出勤的指标。
Điều 7. Giao chỉ tiêu và cam kết kết quả
第七条 指标下达与结果承诺
Đầu kỳ, người quản lý giao chỉ tiêu, KPI và thống nhất với người lao động về mục tiêu, tiêu chuẩn hoàn thành. Chỉ tiêu bảo đảm cụ thể, đo lường được, khả thi, phù hợp và có thời hạn.
期初,管理人员下达指标、KPI,并与员工就目标、完成标准达成一致。指标应具体、可衡量、可实现、相关且有时限。
CHƯƠNG III. THANG ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI
第三章 评分与等级评定
Điều 8. Thang điểm
第八条 评分标度
Kết quả đánh giá được lượng hóa theo thang điểm 100 (hoặc thang điểm khác do Công ty quy định), là tổng điểm có trọng số của các nhóm tiêu chí.
评价结果按100分制(或公司规定的其他标度)量化,为各组标准的加权总分。
Điều 9. Các mức xếp loại
第九条 各评定等级
Căn cứ tổng điểm, người lao động được xếp thành các mức: Hoàn thành xuất sắc; Hoàn thành tốt; Hoàn thành; và Không hoàn thành. Công ty quy định cụ thể khoảng điểm tương ứng với từng mức và có thể áp dụng tỷ lệ khống chế đối với mức xuất sắc để bảo đảm phân loại thực chất.
根据总分,员工被评定为各等级:优秀完成;良好完成;完成;及未完成。公司具体规定与各等级相对应的分数区间,并可对优秀等级适用限额比例,以确保分类的实质性。
Điều 10. Tiêu chí “không hoàn thành công việc”
第十条 “不能完成工作”的标准
Người lao động bị đánh giá “Không hoàn thành công việc” trong một kỳ khi thuộc một trong các trường hợp: tổng điểm dưới ngưỡng do Công ty quy định; không đạt các chỉ tiêu KPI trọng yếu; hoặc để xảy ra sai sót, vi phạm nghiêm trọng ảnh hưởng đến kết quả, chất lượng, an toàn theo bộ tiêu chí.
员工在一个期间被评为“不能完成工作”系属下列情形之一:总分低于公司规定的门槛;未达到重要KPI指标;或按标准集发生影响结果、质量、安全的严重差错、违规。
CHƯƠNG IV. CHU KỲ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
第四章 评价周期与流程
… (còn tiếp trong file đầy đủ) …
Bạn nhận được gì?
Bộ tài liệu gồm 03 file Word (.docx):
- Bản tiếng Việt – khoảng 2.784 từ.
- Bản tiếng Trung – khoảng 3.668 chữ Hán.
- Bản song ngữ Việt – Trung – từng đoạn tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Trung ngay bên dưới. tiện đối chiếu.
Cần soạn Quy chế, hợp đồng hoặc tài liệu song ngữ theo yêu cầu?
Tham khảo Dịch vụ soạn hợp đồng song ngữ Trung – Việt theo yêu cầu và Bảng giá soạn hợp đồng song ngữ theo yêu cầu.
Liên hệ Dịch Thuật SMS
- Hotline/Zalo: 0934 436 040
- Email: baogia@dichthuatsms.com
- Bấm vào đây để gửi yêu cầu báo giá.
Kho bản dịch mẫu tiếng Trung
Mẫu hợp đồng thuê đất khu công nghiệp song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 499.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà chung cư song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng cho thuê thiết bị song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 499.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa quốc tế song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu điều lệ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng gia công phần mềm song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.