Giảm giá!

Mẫu Quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 599.000 ₫.Giá hiện tại là: 400.000 ₫.

Mô tả

Bạn đang cần một mẫu Quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy (ATVSLĐ & PCCC) song ngữ Việt – Trung (tiếng Việt và tiếng Trung), cập nhật theo Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025) để áp dụng ngay cho doanh nghiệp? Dịch Thuật SMS giới thiệu bộ mẫu Quy chế (file Word) do chuyên gia pháp lý về lao động biên soạn, đã được dịch sang tiếng Trung pháp lý chuẩn xác – rất phù hợp cho nhà máy, doanh nghiệp sản xuất có vốn Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông hoặc có quản lý, người lao động nói tiếng Trung.

Mẫu Quy chế quy định chi tiết và có hệ thống: tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm (Hội đồng ATVSLĐ, bộ phận ATVSLĐ, bộ phận y tế, mạng lưới an toàn – vệ sinh viên); kế hoạch ATVSLĐ hằng năm, nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro, huấn luyện và tự kiểm tra; bảo đảm an toàn trong sản xuất (PTBVCN, an toàn máy – thiết bị, an toàn điện, hóa chất, làm việc trên cao, không gian hạn chế); vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe (quan trắc môi trường, khám sức khỏe, bồi dưỡng bằng hiện vật, sơ cấp cứu); quản lý sự cố, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (điều kiện an toàn PCCC, đội PCCC cơ sở, phương tiện, lối thoát nạn, phương án chữa cháy và xử lý khi có cháy); báo cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm.

Đây là văn bản nội bộ quan trọng, bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất, giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy chữa cháy, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và sự cố cháy, nổ. Với bản song ngữ Việt – Trung, doanh nghiệp FDI có thể ban hành và lưu hành nội bộ ngay mà không mất thêm chi phí biên dịch.

Bố cục và nội dung chính của mẫu Quy chế

Mẫu Quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy gồm nhiều chương, điều, biên soạn theo pháp luật Việt Nam hiện hành:

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Mục đích
  • Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 3. Đối tượng áp dụng
  • Điều 4. Giải thích từ ngữ
  • Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy

CHƯƠNG II. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM

  • Điều 6. Hội đồng An toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 7. Bộ phận và người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 8. Bộ phận y tế và công tác chăm sóc sức khỏe
  • Điều 9. Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên
  • Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
  • Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 12. Trách nhiệm của người quản lý bộ phận, quản đốc, tổ trưởng

CHƯƠNG III. KẾ HOẠCH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ HUẤN LUYỆN

  • Điều 13. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm
  • Điều 14. Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro
  • Điều 15. Nội quy, quy trình làm việc an toàn
  • Điều 16. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
  • Điều 17. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động

CHƯƠNG IV. BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT

  • Điều 18. Phương tiện bảo vệ cá nhân
  • Điều 19. An toàn máy, thiết bị; kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
  • Điều 20. An toàn điện
  • Điều 21. An toàn hóa chất
  • Điều 22. An toàn khi làm việc trên cao, trong không gian hạn chế và khi nâng, hạ
  • Điều 23. Biển báo, cảnh báo và trật tự, vệ sinh nơi làm việc
  • Điều 24. Nhà xưởng, kho bãi, thông gió, chiếu sáng

CHƯƠNG V. VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

  • Điều 25. Quan trắc môi trường lao động
  • Điều 26. Khám sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
  • Điều 27. Bồi dưỡng bằng hiện vật
  • Điều 28. Sơ cấp cứu tại chỗ
  • Điều 29. Lao động nữ, lao động chưa thành niên và lao động đặc thù
  • Điều 30. Vệ sinh, nhà ăn, nước uống và công trình phúc lợi

CHƯƠNG VI. QUẢN LÝ SỰ CỐ, TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

  • Điều 31. Khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động
  • Điều 32. Xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
  • Điều 33. Chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Điều 34. Quyền ngừng việc khi có nguy cơ

CHƯƠNG VII. PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ

  • Điều 35. Nguyên tắc và trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy
  • Điều 36. Điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở
  • Điều 37. Đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở
  • Điều 38. Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
  • Điều 39. Quản lý nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất cháy và công việc phát sinh nhiệt
  • Điều 40. Lối thoát nạn và điều kiện thoát nạn
  • Điều 41. Kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy
  • Điều 42. Phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ và thực tập
  • Điều 43. Xử lý khi xảy ra cháy, nổ, sự cố
  • Điều 44. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc

CHƯƠNG VIII. BÁO CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

  • Điều 45. Chế độ thống kê, báo cáo
  • Điều 46. Khen thưởng
  • Điều 47. Xử lý vi phạm

CHƯƠNG IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 48. Tổ chức thực hiện
  • Điều 49. Sửa đổi, bổ sung
  • Điều 50. Hiệu lực thi hành

Vì sao nên chọn mẫu của Dịch Thuật SMS?

  • Cập nhật theo Luật ATVSLĐ 84/2015/QH13 và Luật PCCC & CNCH số 55/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Nghị định 175/2024/NĐ-CP và 105/2025/NĐ-CP, QCVN 06:2022/BXD.
  • Bao quát đầy đủ 9 chương: tổ chức bộ máy, kế hoạch – đánh giá rủi ro, an toàn sản xuất, vệ sinh lao động, quản lý tai nạn, PCCC & CNCH, khen thưởng – xử lý vi phạm.
  • Là văn bản bắt buộc đối với cơ sở sản xuất; đặc biệt phù hợp cho nhà máy, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động và có nguy cơ cao.
  • Quy định rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động, người quản lý các cấp và quyền – nghĩa vụ của người lao động.
  • Chi tiết về PTBVCN, kiểm định máy – thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt, an toàn điện, hóa chất, làm việc trên cao và trong không gian hạn chế.
  • Đầy đủ nội dung PCCC theo Luật mới: điều kiện an toàn, đội PCCC cơ sở, phương tiện, phương châm “bốn tại chỗ”, lối thoát nạn và xử lý khi có cháy, nổ.
  • Có quy trình khai báo, điều tra, thống kê tai nạn lao động và chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Song ngữ Việt – Trung chuẩn thuật ngữ pháp luật lao động và PCCC, thuận tiện cho doanh nghiệp FDI và quản lý người nước ngoài.
  • Định dạng Word (.docx) có sẵn tiêu đề, mục lục tự động, dễ chỉnh sửa theo tên và đặc thù công ty.
  • Có thể dùng kèm Nội quy lao động và các quy chế nhân sự khác của doanh nghiệp.
  • Được đội ngũ Dịch Thuật SMS biên dịch và rà soát bởi chuyên gia, bảo đảm thuật ngữ pháp lý tiếng Trung chính xác.

Bản xem trước (song ngữ Việt – Trung)

Dưới đây là phần đầu của mẫu Quy chế; bản đầy đủ có trong file Word sau khi mua.

QUY CHẾ VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
职业安全卫生与消防制度

CÔNG TY ………………………………
………………………………公司

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng …… năm …… của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty)
(随公司总经理/经理……年……月……日第……/QĐ-……号决定颁布)

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
根据2019年11月20日第45/2019/QH14号《劳动法典》及其实施指导文件;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
根据2015年6月25日第84/2015/QH13号《职业安全卫生法》;

Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025);
根据2024年11月29日第55/2024/QH15号《消防、灭火与救援救护法》(自2025年7月1日起施行);

Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; QCVN 06:2022/BXD và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan;
根据第39/2016/NĐ-CP号议定和第44/2016/NĐ-CP号议定(经第140/2018/NĐ-CP号议定修订、补充)关于详细实施《职业安全卫生法》若干条款的规定;第145/2020/NĐ-CP号议定;第175/2024/NĐ-CP号议定和第105/2025/NĐ-CP号议定关于详细实施《消防、灭火与救援救护法》若干条款的规定;QCVN 06:2022/BXD国家技术规范及相关技术规范、标准;

Căn cứ Nội quy lao động, Điều lệ và tình hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty;
根据公司劳动规章、章程及生产经营组织的实际情况;

Công ty ban hành Quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi là “Quy chế”) với các nội dung như sau:
公司特颁布《职业安全卫生与消防制度》(以下简称“本制度”),内容如下:

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
第一章 总 则

Điều 1. Mục đích
第一条 目的

1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố cháy, nổ và các sự cố kỹ thuật gây mất an toàn tại nơi làm việc.
1. 保障员工在安全、卫生的劳动条件下工作的权利;预防工伤事故、职业病、火灾爆炸事故及在工作场所造成失去安全的技术事故。

2. Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Công ty, của từng cấp quản lý và của người lao động trong công tác an toàn, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là “ATVSLĐ”) và phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết tắt là “PCCC & CNCH”).
2. 明确公司、各级管理层及员工在职业安全卫生(以下简称“职安卫”)和消防、灭火与救援救护(以下简称“消防救护”)工作中的责任和权限。

3. Bảo vệ tài sản của Công ty, của người lao động và của bên thứ ba; duy trì hoạt động sản xuất liên tục, ổn định và tuân thủ pháp luật.
3. 保护公司、员工及第三方的财产;维持生产活动的持续、稳定及合法。

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
第二条 调整范围

Quy chế này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động có liên quan đến ATVSLĐ và PCCC & CNCH tại tất cả các nhà máy, phân xưởng, kho bãi, văn phòng, công trường, khu nhà ở tập thể (nếu có) và mọi địa điểm khác do Công ty quản lý hoặc sử dụng.
本制度调整公司管理或使用的所有工厂、车间、仓库、办公室、工地、集体宿舍(如有)及其他一切场所内与职安卫和消防救护有关的全部活动。

Điều 3. Đối tượng áp dụng
第三条 适用对象

1. Toàn thể người lao động làm việc cho Công ty theo hợp đồng lao động, không phân biệt loại hợp đồng và thời hạn, kể cả người lao động đang trong thời gian thử việc, học nghề, tập nghề.
1. 按劳动合同为公司工作的全体员工,不分合同类型和期限,包括处于试用、学徒、学工期间的员工。

2. Người quản lý, người lao động thuê lại, cộng tác viên, thực tập sinh; người lao động của nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ và khách ra vào làm việc, tham quan trong phạm vi cơ sở của Công ty, trong phạm vi phù hợp.
2. 管理人员、再租赁员工、协作人员、实习生;承包商、服务供应方的员工,以及在公司场所范围内出入工作、参观的访客,在适当范围内。

3. Các tổ chức, cá nhân khác khi tham gia hoạt động hoặc sử dụng dịch vụ, mặt bằng của Công ty có trách nhiệm chấp hành Quy chế này và các nội quy, biển báo tại nơi làm việc.
3. 其他组织、个人在参加活动或使用公司服务、场地时,有责任遵守本制度及工作场所的各项内部规则、标识。

Điều 4. Giải thích từ ngữ
第四条 术语解释

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
在本制度中,下列术语解释如下:

a) “An toàn lao động” là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
a) “劳动安全”指预防、抵御危险因素影响,以确保在劳动过程中人员不发生伤害、死亡的措施。

b) “Vệ sinh lao động” là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
b) “劳动卫生”指预防、抵御在劳动过程中致病、损害人体健康的有害因素影响的措施。

c) “Tai nạn lao động” là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
c) “工伤事故”指在劳动过程中、与执行工作或劳动任务相关而发生,造成员工身体任何部位、功能损伤或死亡的事故。

d) “Bệnh nghề nghiệp” là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động, thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành.
d) “职业病”指因职业的有害劳动条件作用于员工而产生、属于卫生部颁布的《职业病目录》的疾病。

đ) “Yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại” là các yếu tố tại nơi làm việc có thể gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây bệnh cho con người (như điện, hóa chất, tiếng ồn, bụi, nhiệt, vật rơi, chuyển động của máy…).
đ) “危险因素、有害因素”指工作场所可能造成失去安全、使人受伤或致病的因素(如电、化学品、噪声、粉尘、高温、坠物、机器运动等)。

e) “Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động” là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho người, tài sản, môi trường.
e) “造成失去职业安全卫生的技术事故”指机器、设备、物资、物质超过允许的技术安全界限的损坏,在劳动过程中发生并对人员、财产、环境造成或可能造成损害。

g) “Phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN)” là dụng cụ, phương tiện mà người lao động phải trang bị, sử dụng để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
g) “个人防护用品”指员工必须配备、使用以预防或减轻危险因素、有害因素影响的用具、器具。

h) “Cơ sở” là nơi sản xuất, kinh doanh, công trình, địa điểm thuộc quyền quản lý, sử dụng của Công ty theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
h) “场所”指依消防法律属于公司管理、使用权范围的生产经营地点、工程、场地。

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy
第五条 保障职业安全卫生与消防的原则

1. Bảo đảm ATVSLĐ và PCCC là trách nhiệm thường xuyên, liên tục của toàn thể Công ty; lấy phòng ngừa là chính, kết hợp với khắc phục hậu quả.
1. 保障职安卫和消防救护是全公司经常、持续的责任;以预防为主,结合后果的补救。

2. Tuân thủ đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về ATVSLĐ và PCCC; ưu tiên các biện pháp loại trừ, thay thế, kiểm soát kỹ thuật trước khi áp dụng biện pháp hành chính và PTBVCN.
2. 全面遵守职安卫和消防的技术规范、标准;在采用行政措施和个人防护用品之前,优先采用消除、替代、技术控制措施。

3. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính; người lao động có quyền và nghĩa vụ tham gia; mọi vụ việc mất an toàn phải được khai báo, điều tra, xử lý kịp thời, khách quan.
3. 用人单位承担主要责任;员工有参与的权利和义务;一切失去安全的事件均须及时、客观地申报、调查、处理。

4. Không ai bị phân biệt đối xử, xử lý kỷ luật hoặc gây bất lợi vì lý do từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, theo đúng quy định của pháp luật.
4. 依照法律规定,任何人不因拒绝从事工作或在有严重威胁生命、健康的工伤事故风险时离开工作场所而受到歧视、纪律处分或造成不利。

CHƯƠNG II. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
第二章 组织机构与责任划分

Điều 6. Hội đồng An toàn, vệ sinh lao động
第六条 职业安全卫生委员会

1. Công ty thành lập Hội đồng An toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi là “Hội đồng ATVSLĐ”) do sử dụng từ 300 người lao động trở lên. Thành phần gồm: đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch; đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động làm Phó Chủ tịch; người làm công tác ATVSLĐ là ủy viên thường trực kiêm thư ký; người làm công tác y tế; và một số thành viên khác có liên quan.
1. 公司因使用300名以上员工而成立职业安全卫生委员会(以下简称“职安卫委员会”)。成员包括:用人单位代表任主席;基层工会执行委员会代表或员工集体代表任副主席;职安卫工作人员任常务委员兼秘书;医务工作人员;及其他相关成员若干名。

2. Hội đồng ATVSLĐ có nhiệm vụ tư vấn, phối hợp với người sử dụng lao động trong việc xây dựng nội quy, quy trình, kế hoạch và giải pháp về ATVSLĐ; tổ chức đối thoại định kỳ, tự kiểm tra và đánh giá công tác ATVSLĐ; kiến nghị xử lý các nguy cơ, tồn tại. Hội đồng họp định kỳ ít nhất 06 tháng một lần và họp bất thường khi cần thiết.
2. 职安卫委员会的职责是就制定职安卫规则、流程、计划和措施向用人单位提供咨询并与之配合;组织定期对话、自查及职安卫工作评价;建议处理各项风险、隐患。委员会至少每6个月定期开会一次,必要时召开临时会议。

Điều 7. Bộ phận và người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
第七条 职业安全卫生部门及工作人员

1. Căn cứ quy mô, tính chất lao động và nguy cơ tại nơi làm việc, Công ty bố trí bộ phận ATVSLĐ chuyên trách hoặc người làm công tác ATVSLĐ được đào tạo, huấn luyện phù hợp; số lượng bảo đảm tối thiểu theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất có nguy cơ cao.
1. 根据规模、劳动性质和工作场所的风险,公司设置专职职安卫部门或经过适当培训的职安卫工作人员;对高风险生产场所,数量至少符合法律规定的最低要求。

2. Bộ phận ATVSLĐ tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình ATVSLĐ; quản lý hồ sơ vệ sinh lao động; tổ chức huấn luyện; điều tra sự cố, tai nạn lao động; và có quyền tạm đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, đồng thời báo cáo ngay người sử dụng lao động.
2. 职安卫部门为用人单位在制定和组织实施职安卫计划、规则、流程方面提供参谋、协助;管理劳动卫生档案;组织培训;调查事故、工伤事故;并有权暂停有工伤事故风险的机器、设备、工作场所的运行,同时立即报告用人单位。

Điều 8. Bộ phận y tế và công tác chăm sóc sức khỏe
第八条 医务部门与健康关怀工作

1. Công ty tổ chức bộ phận y tế đủ năng lực theo quy mô lao động và mức độ nguy cơ, hoặc ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện để thực hiện công tác y tế lao động, sơ cấp cứu, quản lý sức khỏe người lao động.
1. 公司按劳动规模和风险程度组织有足够能力的医务部门,或与具备条件的诊疗机构签订合同,以开展劳动医务、初级急救、员工健康管理工作。

2. Bộ phận y tế lập và quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân, hồ sơ quản lý bệnh nghề nghiệp; tổ chức khám sức khỏe định kỳ; tham gia đánh giá yếu tố có hại và huấn luyện sơ cấp cứu; bảo đảm cơ số thuốc, trang thiết bị và túi sơ cấp cứu tại các khu vực sản xuất.
2. 医务部门建立并管理个人健康档案、职业病管理档案;组织定期健康检查;参与有害因素评价和初级急救培训;并保障生产区域的药品储备、装备和急救包。

Điều 9. Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên
第九条 安全卫生员网络

1. Mỗi tổ sản xuất trong các phân xưởng phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. An toàn, vệ sinh viên do người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn của tổ bầu ra.
1. 各车间的每个生产班组在工作时间内须至少有一名兼职安全卫生员。安全卫生员由班组中通晓本组专业和安全技术的一线员工选举产生。

2. An toàn, vệ sinh viên có nhiệm vụ đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ chấp hành quy định về ATVSLĐ; giám sát việc sử dụng PTBVCN; kiến nghị khắc phục các yếu tố mất an toàn; và có quyền yêu cầu người lao động ngừng làm việc khi thấy rõ nguy cơ tai nạn để bảo đảm an toàn.
2. 安全卫生员负责督促、提醒、指导组内人员遵守职安卫规定;监督个人防护用品的使用;建议纠正失去安全的因素;并有权在明显发现事故风险时要求员工停止工作,以确保安全。

Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
第十条 用人单位的责任

1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm ATVSLĐ và PCCC phù hợp với từng loại máy, thiết bị, nơi làm việc; bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, ánh sáng, tiếng ồn, bụi, hơi khí độc và các yếu tố có hại trong giới hạn cho phép.
1. 制定、颁布并组织实施与各类机器、设备、工作场所相适应的职安卫和消防保障规则、流程;确保工作场所在空间、通风、照明、噪声、粉尘、毒气蒸汽及其他有害因素方面达到允许界限内的要求。

2. Trang bị đầy đủ PTBVCN; bố trí kinh phí cho công tác ATVSLĐ và PCCC; tổ chức huấn luyện, khám sức khỏe, quan trắc môi trường lao động, kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định.
2. 充分配备个人防护用品;为职安卫和消防工作安排经费;组织培训、健康检查、劳动环境监测,对有严格要求的机器、设备按规定进行检验检测。

3. Thực hiện chế độ đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; bồi dưỡng bằng hiện vật; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn nghiêm trọng.
3. 落实从事繁重、有毒有害、危险职业、工作员工的待遇;给予实物补助;缴纳工伤及职业病保险;按规定申报、调查、统计、报告工伤事故和造成严重失去安全的技术事故。

4. Không được buộc người lao động tiếp tục làm việc hoặc trở lại nơi làm việc khi vẫn còn nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của họ.
4. 在仍存在严重威胁员工生命、健康的工伤事故风险时,不得强迫员工继续工作或返回工作场所。

… (còn tiếp trong file đầy đủ) …

Bạn nhận được gì?

Bộ tài liệu gồm 03 file Word (.docx):

  • Bản tiếng Việt – khoảng 6.372 từ.
  • Bản tiếng Trung – khoảng 8.385 chữ Hán.
  • Bản song ngữ Việt – Trung – từng đoạn tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Trung ngay bên dưới. tiện đối chiếu.

Cần soạn Quy chế, hợp đồng hoặc tài liệu song ngữ theo yêu cầu?

Tham khảo Dịch vụ soạn hợp đồng song ngữ Trung – Việt theo yêu cầuBảng giá soạn hợp đồng song ngữ theo yêu cầu.

Liên hệ Dịch Thuật SMS

  • Hotline/Zalo: 0934 436 040
  • Email: baogia@dichthuatsms.com
  • Bấm vào đây để gửi yêu cầu báo giá.

Kho bản dịch mẫu tiếng Trung

hợp đồng thuê đất khu công nghiệp tiếng Trung

Mẫu hợp đồng thuê đất khu công nghiệp song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 499.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà tiếng Trung

Mẫu hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà chung cư song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 599.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Mẫu hợp đồng cho thuê thiết bị tiếng Trung song ngữ Việt Trung

Mẫu hợp đồng cho thuê thiết bị song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 499.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
hợp đồng nhượng quyền thương mại tiếng Trung

Mẫu hợp đồng nhượng quyền thương mại song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 599.000 ₫.Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa quốc tế song ngữ Việt Trung (file Word) - trang 1 có watermark logo SMS

Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa quốc tế song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 599.000 ₫.Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
điều lệ công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ tiếng Trung

Mẫu điều lệ công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 599.000 ₫.Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
hợp đồng gia công phần mềm tiếng Trung

Mẫu hợp đồng gia công phần mềm song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 599.000 ₫.Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
hợp đồng dịch vụ kế toán tiếng Trung

Mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán song ngữ Việt Trung

Giá gốc là: 599.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Mẫu Quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy song ngữ Việt Trung”