Mô tả
Tóm tắt mẫu hợp đồng cho thuê xe ô tô theo ngày song ngữ Việt Trung
Mẫu hợp đồng cho thuê xe ô tô theo ngày (汽车租赁合同(按日) – Car Rental Contract (by Day)) song ngữ Việt – Trung, dùng khi cá nhân/công ty cho khách lẻ, khách du lịch thuê xe ô tô tính theo ngày, cả hình thức thuê xe tự lái lẫn thuê xe có tài xế cho các chuyến tham quan, đi lại, công việc ngắn ngày. Bản mẫu gồm 28 điều/mục (bao gồm 2 phương án A và B lồng trong một hợp đồng), căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15) và Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm giao thông. Phù hợp cho công ty cho thuê xe, chủ xe kinh doanh dịch vụ và khách hàng nói tiếng Trung (khách du lịch, khách lẻ Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông). Đây là bản dài, chi tiết gồm 28 điều khoản:
- Điều 1 – Đối tượng và đặc điểm xe thuê: xác định 01 xe ô tô thuộc quyền sở hữu/quản lý hợp pháp của Bên A với đầy đủ đặc điểm (nhãn hiệu, biển kiểm soát, số khung – số máy, số chỗ, hộp số, nhiên liệu, tình trạng kỹ thuật), giấy tờ và phụ kiện đi kèm khi giao xe, cùng mục đích thuê (đi lại, tham quan, du lịch, công việc cá nhân, không dùng trái pháp luật).
- Điều 2 – Hình thức thuê xe và lựa chọn phương án: hợp đồng tính theo ngày; Bên B chọn MỘT trong hai phương án bằng cách tích ô: PHƯƠNG ÁN A – thuê xe tự lái hoặc PHƯƠNG ÁN B – thuê xe có tài xế; các điều khoản chung áp dụng cho cả hai, điều khoản riêng chỉ áp dụng cho phương án đã chọn.
- Điều 3 – Thời gian thuê, giá thuê và phương thức thanh toán: quy định thời gian thuê, đơn giá VNĐ/ngày và tổng giá trị hợp đồng, cách tính một ngày thuê là 24 giờ, phụ phí quá giờ (quá 5 giờ tính tròn 1 ngày), giới hạn ki-lô-mét/ngày và phụ phí vượt km, cùng phương thức, tiến độ thanh toán (đặt trước một phần khi ký, phần còn lại khi trả xe).
- Điều 4 – Tiền cọc (tài sản bảo đảm): Bên B đặt cọc bằng tiền hoặc tài sản bảo đảm khác (ví dụ xe máy kèm giấy đăng ký); nêu rõ thời hạn hoàn cọc và các khoản được khấu trừ (vượt km, quá giờ, phạt nguội có bằng chứng, sửa chữa hư hỏng do lỗi Bên B, vệ sinh, nhiên liệu thiếu), và quyền khấu trừ khi Bên B hủy thuê hoặc vi phạm nghiêm trọng.
- Điều 5 – Giao nhận xe và tình trạng xe: việc giao và nhận lại xe đều lập Biên bản bàn giao ghi rõ thời điểm, chỉ số công-tơ-mét, mức nhiên liệu, tình trạng nội – ngoại thất, vết trầy xước, giấy tờ và phụ kiện; Bên B kiểm tra, ký xác nhận trước khi nhận và trả xe đúng tình trạng khi nhận (trừ hao mòn tự nhiên).
- Điều 6 – Quyền và nghĩa vụ chung của Bên A: Bên A giao xe đủ giấy tờ, đúng tình trạng, bảo đảm xe đủ điều kiện tham gia giao thông và đã mua bảo hiểm bắt buộc; chịu trách nhiệm về nguồn gốc – quyền cho thuê, chi phí bảo dưỡng và hư hỏng do hao mòn; được nhận đủ tiền thuê, cọc, phụ phí và quyền đơn phương chấm dứt khi Bên B dùng xe sai mục đích.
- Điều 7 – Quyền và nghĩa vụ chung của Bên B: Bên B thanh toán đầy đủ, bảo quản xe như tài sản của mình, dùng xe đúng mục đích, không cầm cố/thế chấp/cho thuê lại, không chở hàng cấm hay đua xe; thông báo ngay khi có sự cố, trả xe đúng hạn – đúng tình trạng; được nhận xe đúng chất lượng và yêu cầu đổi xe/giảm giá nếu Bên A giao xe không đúng.
- Phương án A – Thuê xe tự lái: phần điều khoản riêng áp dụng khi Bên B chọn tự điều khiển xe, bao gồm các Điều A1 đến A5 về điều kiện người lái, chi phí vận hành, bảo hiểm, xử lý tai nạn và hạn chế sử dụng.
- Điều A1 – Điều kiện người lái và sử dụng xe: người lái (Bên B hoặc người được ủy quyền ghi trong biên bản) phải đủ tuổi, có giấy phép lái xe hợp lệ phù hợp hạng xe theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024; tuyệt đối không lái khi có nồng độ cồn, ma túy, không dùng điện thoại; tự quản lý xe khi dừng đỗ và chịu trách nhiệm với tài sản để trên xe.
- Điều A2 – Nhiên liệu, phí cầu đường và chi phí vận hành: trong thời gian thuê tự lái, Bên B tự chi trả nhiên liệu, phí cầu đường – ETC, phí bến bãi, gửi xe, đỗ xe; nhận và trả xe với mức nhiên liệu tương đương (thiếu thì thanh toán theo giá thị trường) và chịu phí vệ sinh nếu trả xe bẩn quá mức thông thường.
- Điều A3 – Bảo hiểm và mức miễn thường: xe có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự; nếu có bảo hiểm vật chất, Bên B chịu mức miễn thường VNĐ/vụ, phần bảo hiểm không chi trả và chi phí xe nằm bãi chờ sửa; nếu tai nạn do Bên B vi phạm pháp luật khiến bảo hiểm từ chối, Bên B bồi thường 100% giá trị thiệt hại và chi phí liên quan.
- Điều A4 – Xử lý va chạm, tai nạn (xe tự lái): khi va chạm, tai nạn, Bên B phải giữ nguyên hiện trường, bảo đảm an toàn, báo ngay cho Bên A, công an và bảo hiểm, không tự ý thỏa thuận hay bỏ đi; chịu bồi thường thiệt hại thuộc lỗi của mình theo Bộ luật Dân sự 2015; nếu mất xe do lỗi bảo quản thì bồi thường giá trị xe sau khi trừ phần bảo hiểm chi trả.
- Điều A5 – Hạn chế sử dụng (xe tự lái): Bên B không đưa xe ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, không đi vào vùng ngập nước, địa hình nguy hiểm, không dùng xe kéo đẩy phương tiện khác trái quy định; không tự ý sửa chữa, thay phụ tùng khi chưa được Bên A đồng ý (trừ khẩn cấp và phải báo ngay), chi phí sửa hợp lý do lỗi kỹ thuật do Bên A hoàn trả.
- Phương án B – Thuê xe có tài xế: phần điều khoản riêng áp dụng khi Bên B chọn thuê xe kèm tài xế do Bên A bố trí, bao gồm các Điều B1 đến B5 về tài xế, lịch trình, chi phí, ứng xử và xử lý sự cố.
- Điều B1 – Tài xế và điều kiện cung cấp dịch vụ: Bên A bố trí tài xế có giấy phép lái xe hợp lệ, đủ sức khỏe, kinh nghiệm, chấp hành luật giao thông (ghi rõ họ tên, số điện thoại, hạng GPLX); bảo đảm tài xế không dùng rượu bia, ma túy, lái xe an toàn, đúng tốc độ, thái độ lịch sự; tham gia đầy đủ bảo hiểm cho xe và hành khách.
- Điều B2 – Lịch trình, thời gian đón – trả khách: quy định thời gian – địa điểm đón khách, trả khách và lịch trình di chuyển; khi Bên B thay đổi lịch trình, kéo dài thời gian hoặc phát sinh quãng đường ngoài thỏa thuận thì hai bên thống nhất chi phí và Bên B thanh toán khi kết thúc hành trình, tôn trọng thời gian nghỉ hợp lý của tài xế theo luật.
- Điều B3 – Chi phí trong phương án có tài xế: trừ khi có thỏa thuận khác, chi phí nhiên liệu, cầu đường (ETC), bến bãi, gửi xe do Bên A/tài xế chi trả (đã tính trong giá thuê) hoặc do Bên B chi trả theo thực tế (tích chọn); chi phí ăn nghỉ tài xế cho hành trình dài/qua đêm do bên được chỉ định chi trả; Bên A không giữ hộ hành lý, tài sản cá nhân của Bên B.
- Điều B4 – Ứng xử của tài xế và quyền của hành khách: Bên B có mặt đúng giờ, tôn trọng tài xế, không yêu cầu chạy quá tốc độ, vượt ẩu, chở quá số người; được quyền từ chối dịch vụ, yêu cầu thay tài xế khi tài xế có dấu hiệu dùng rượu bia, chất cấm hoặc ứng xử không phù hợp; Bên A được tạm dừng/chấm dứt dịch vụ nếu Bên B gây rối, cản trở, đe dọa an toàn hành trình.
- Điều B5 – Xử lý sự cố, tai nạn (xe có tài xế): trong thời gian có tài xế, Bên A và tài xế bảo đảm an toàn hành trình; khi sự cố, tai nạn không do lỗi Bên B, Bên A xử lý, bố trí xe thay thế hoặc hoàn trả phần chi phí chưa thực hiện; Bên B chịu thiệt hại do lỗi của mình; phạt do lỗi tài xế thuộc Bên A, phạt do yêu cầu/hành vi của Bên B thuộc Bên B.
- Điều 8 – Trách nhiệm về phạt vi phạm giao thông (phạt nguội): với phương án tự lái, Bên B chịu 100% trách nhiệm và mọi khoản phạt vi phạm hành chính giao thông (cả phạt nguội lẫn phạt trực tiếp) theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP; Bên B nộp phạt hoặc hoàn trả Bên A, Bên A khấu trừ từ tiền cọc khi có bằng chứng; việc trừ – phục hồi điểm giấy phép lái xe do người trực tiếp điều khiển chịu.
- Điều 9 – Bảo hiểm: Bên A duy trì bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong suốt thời hạn hợp đồng; việc tham gia bảo hiểm vật chất xe (thân vỏ), phạm vi bồi thường, mức miễn thường và loại trừ được ghi nhận theo hợp đồng bảo hiểm và điều khoản riêng của mỗi phương án.
- Điều 10 – Bất khả kháng: định nghĩa sự kiện bất khả kháng (thiên tai, bão lũ, động đất, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, đình công, quyết định của cơ quan nhà nước); bên gặp sự kiện không bị coi là vi phạm nhưng phải thông báo kịp thời, áp dụng biện pháp hạn chế thiệt hại và hai bên thương lượng gia hạn, tạm dừng hoặc chấm dứt và hoàn trả các khoản tương ứng.
- Điều 11 – Bảo mật thông tin cá nhân: hai bên bảo mật thông tin cá nhân và thông tin giao dịch của nhau (họ tên, số giấy tờ, số điện thoại, địa chỉ, hành trình, thông tin thanh toán); chỉ dùng cho mục đích thực hiện hợp đồng, không tiết lộ cho bên thứ ba khi chưa đồng ý trừ khi cung cấp cho cơ quan nhà nước/bảo hiểm theo luật; nghĩa vụ bảo mật vẫn hiệu lực sau khi hợp đồng chấm dứt.
- Điều 12 – Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại: bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự 2015, mức phạt do hai bên thỏa thuận theo tỷ lệ % giá trị nghĩa vụ bị vi phạm; việc phạt không loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại thực tế, bên bị vi phạm phải áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.
- Điều 13 – Chấm dứt hợp đồng: hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn thuê và hoàn thành nghĩa vụ, khi hai bên thỏa thuận, hoặc khi một bên đơn phương chấm dứt theo hợp đồng và pháp luật; quy định thời hạn báo trước, hậu quả khi Bên B hủy thuê (mất một phần/toàn bộ cọc) hoặc Bên A không cho thuê được (hoàn cọc và bồi thường); khi chấm dứt hai bên đối chiếu, thanh toán, bàn giao và lập biên bản thanh lý.
- Điều 14 – Giải quyết tranh chấp: khi phát sinh tranh chấp, hai bên thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí, tôn trọng quyền lợi hợp pháp của nhau; nếu không thương lượng được, một bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
- Điều 15 – Ngôn ngữ hợp đồng: hợp đồng lập bằng tiếng Việt và tiếng Trung, cả hai ngôn ngữ có giá trị pháp lý như nhau; khi có khác biệt hoặc mâu thuẫn trong cách hiểu giữa hai ngôn ngữ, bản tiếng Việt được ưu tiên áp dụng làm chuẩn.
- Điều 16 – Hiệu lực hợp đồng: hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký; mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản hoặc tin nhắn/thư điện tử có xác nhận của cả hai bên và là bộ phận không tách rời; hai bên đã đọc, hiểu rõ và tự nguyện đồng ý, hợp đồng lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Vì sao nên chọn mẫu hợp đồng cho thuê xe ô tô theo ngày này
Bản mẫu bám sát khung pháp lý giao thông mới nhất của Việt Nam (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Nghị định 168/2024/NĐ-CP về phạt nguội) và được thiết kế riêng cho khách lẻ, khách du lịch thuê xe ngắn ngày, với đầy đủ điều khoản bảo vệ cả chủ xe lẫn người thuê:
- Thiết kế riêng cho khách lẻ, khách du lịch, thuê ngắn ngày: tính giá linh hoạt theo ngày, theo giờ quá giờ, theo giới hạn ki-lô-mét — phù hợp các chuyến tham quan, đi lại cá nhân, công việc ngắn ngày.
- Hai phương án trong MỘT hợp đồng: PHƯƠNG ÁN A – THUÊ XE TỰ LÁI và PHƯƠNG ÁN B – THUÊ XE CÓ TÀI XẾ; khách chỉ cần tích chọn ô tương ứng là áp dụng đúng bộ điều khoản riêng, không cần soạn hai mẫu khác nhau.
- Nhánh tự lái quy định đầy đủ: điều kiện người lái (đủ tuổi, giấy phép lái xe hợp lệ theo luật mới), cấm nồng độ cồn – ma túy, bảo hiểm và mức miễn thường, xử lý va chạm – tai nạn, bồi thường khi mất xe và các hạn chế sử dụng.
- Nhánh có tài xế quy định đầy đủ: điều kiện tài xế, lịch trình đón – trả khách, chi phí (nhiên liệu, cầu đường, ăn nghỉ tài xế), ứng xử của tài xế, quyền của hành khách và xử lý sự cố khi có tài xế.
- Điều khoản tiền cọc (tài sản bảo đảm) chặt chẽ: cho phép đặt cọc bằng tiền hoặc xe máy kèm giấy tờ, nêu rõ các khoản được khấu trừ (vượt km, quá giờ, phạt nguội, sửa chữa, vệ sinh, nhiên liệu thiếu) và thời hạn hoàn cọc.
- Điều 8 – Trách nhiệm về phạt vi phạm giao thông (PHẠT NGUỘI) là điểm nổi bật: quy định rõ ai chịu phạt nguội, cơ chế khấu trừ từ tiền cọc khi có bằng chứng, và việc trừ điểm – phục hồi điểm giấy phép lái xe theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
- Căn cứ pháp lý mới nhất, đúng luật giao thông hiện hành: Bộ luật Dân sự 2015 (91/2015/QH13), Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15, hiệu lực 01/01/2025) và Nghị định 168/2024/NĐ-CP (phạt nguội, trừ điểm bằng lái, hiệu lực 01/01/2025).
- Quy định rõ đối tượng và đặc điểm xe thuê: nhãn hiệu, biển kiểm soát, số khung – số máy, số chỗ, hộp số, nhiên liệu, giấy tờ và phụ kiện đi kèm — gắn với Biên bản bàn giao xe làm bộ phận không tách rời.
- Điều khoản giao nhận xe và tình trạng xe minh bạch: lập biên bản ghi chỉ số công-tơ-mét, mức nhiên liệu, vết trầy xước sẵn có; tránh tranh chấp về hư hỏng khi trả xe.
- Phân định đầy đủ quyền và nghĩa vụ chung của Bên A (chủ xe) và Bên B (người thuê), áp dụng cho cả hai phương án, kèm quyền đơn phương chấm dứt khi dùng xe sai mục đích.
- Có điều khoản bảo mật thông tin cá nhân của khách thuê (họ tên, giấy tờ tùy thân, số điện thoại, hành trình, thông tin thanh toán) — quan trọng khi phục vụ khách du lịch nước ngoài.
- Đã có điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại, bất khả kháng, chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp theo Bộ luật Dân sự 2015 và Tòa án nhân dân có thẩm quyền tại Việt Nam.
- Đã bổ sung điều khoản ngôn ngữ: bản tiếng Việt – tiếng Trung có giá trị pháp lý như nhau, ưu tiên tiếng Việt khi có khác biệt — an toàn pháp lý cho chủ xe.
- Song ngữ để khách nói tiếng Trung hiểu: phần tiếng Trung tô màu xanh dễ đối chiếu, giúp khách du lịch Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông đọc – hiểu và yên tâm ký kết ngay tại quầy.
- Giao 3 file Word (.docx): bản tiếng Việt, bản tiếng Trung và bản song ngữ đối chiếu câu-đối-câu, dễ chỉnh sửa cho từng xe và từng khách.
- Thuật ngữ thuê xe – pháp lý tiếng Trung chuẩn xác (汽车租赁, 自驾, 带司机, 押金, 免赔额, 电子罚款, 交车记录, 违约金, 不可抗力), không phải bản dịch máy.
- Áp dụng linh hoạt cho nhiều loại xe và dịch vụ: xe 4–7 chỗ tự lái, xe đưa đón sân bay, xe tham quan có tài xế, xe hợp đồng du lịch ngắn ngày; chỉ cần điền thông tin xe, giá thuê/ngày và thông tin hai bên.
- Đã lường trước các tình huống thực tế của khách lẻ: trả xe trễ giờ, vượt giới hạn ki-lô-mét, đổ nhiên liệu thiếu, trả xe bẩn, va chạm – tai nạn, nhận thông báo phạt nguội sau khi khách đã trả xe — đều có cách xử lý rõ ràng.
- Giúp chủ xe, công ty cho thuê xe chuẩn hóa quy trình cho thuê, bảo vệ tài sản và ràng buộc trách nhiệm phạt nguội của khách — tránh rủi ro ôm phạt thay khách du lịch đã rời đi.
- Cấu trúc trung lập, dùng được cho cả công ty cho thuê xe chuyên nghiệp lẫn chủ xe cá nhân; tiết kiệm thời gian và chi phí thuê luật sư soạn hợp đồng song ngữ với khách người Hoa.
- Bản dịch tiếng Trung do người có chuyên môn pháp lý thực hiện và rà soát theo tư duy luật sư hợp đồng, bảo đảm thuật ngữ chính xác, tự nhiên, đúng ngữ cảnh cho thuê xe.
- Cấu trúc rõ ràng, dễ điền: chỉ cần bổ sung thông tin xe, thời gian thuê, đơn giá/ngày, tiền cọc, chọn phương án A hoặc B là có ngay một hợp đồng song ngữ hoàn chỉnh, sẵn sàng ký kết tại chỗ.
- Đặc biệt hữu ích cho dịch vụ cho thuê xe phục vụ khách du lịch quốc tế — khi khách là người Hoa cần đọc – hiểu và lưu bản hợp đồng bằng tiếng Trung trước khi nhận xe.
- Được biên soạn theo thực tiễn kinh doanh cho thuê xe tại Việt Nam, cân bằng lợi ích và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cả chủ xe lẫn khách thuê.
Hợp đồng cho thuê xe ô tô theo ngày (汽车租赁合同(按日)) song ngữ Việt Trung (bản xem trước)
Bố cục: tiếng Việt trước – tiếng Trung sau.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
越南社会主义共和国
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
独立 – 自由 – 幸福
—–o0o—–
—–o0o—–
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ XE Ô TÔ THEO NGÀY
汽车租赁合同(按日)
(Số: ………/2026/HĐTX)
(编号:………/2026/HĐTX)
– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015 và các quy định về hợp đồng thuê tài sản;
– 根据越南社会主义共和国国会于2015年11月24日通过的第91/2015/QH13号《民法典》及有关财产租赁合同的规定;
– Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2024, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025;
– 根据越南国会于2024年6月27日通过、自2025年1月1日起施行的第36/2024/QH15号《道路交通秩序与安全法》;
– Căn cứ Nghị định số 168/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025;
– 根据政府2024年12月26日颁布、自2025年1月1日起施行的第168/2024/NĐ-CP号《关于道路交通领域交通秩序与安全行政违法处罚以及驾驶证记分、恢复记分的议定》;
– Căn cứ nhu cầu thuê xe và khả năng cung ứng dịch vụ của các bên.
– 根据双方的租车需求与服务供应能力。
Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 2026, tại địa chỉ: ………………………………………………, chúng tôi gồm có:
今天,2026年……月……日,于地址:………………………………………………,我们包括:
BÊN CHO THUÊ (sau đây gọi là BÊN A):
出租方(以下简称甲方):
– Ông/Bà/Công ty: ……………………………………………………………………………………
– 先生/女士/公司:……………………………………………………………………………………
– CMND/CCCD/Mã số thuế số: ………………… Cấp ngày: ………… Nơi cấp: …………………
– 身份证/公民身份证/税号:………………… 签发日期:………… 签发地:…………………
– Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………
– 地址:……………………………………………………………………………………………………
– Điện thoại: …………………………………… Email: …………………………………………………
– 电话:…………………………………… 电子邮箱:…………………………………………………
– Số tài khoản: ………………………… Tại ngân hàng: ……………………… Chủ tài khoản: …………………
– 账号:………………………… 开户银行:……………………… 账户持有人:…………………
BÊN THUÊ (sau đây gọi là BÊN B):
承租方(以下简称乙方):
– Ông/Bà: ……………………………………………………………………………………………………
– 先生/女士:……………………………………………………………………………………………………
– CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ………………… Cấp ngày: ………… Nơi cấp: …………………………
– 身份证/公民身份证/护照号:………………… 签发日期:………… 签发地:…………………………
– Hạng giấy phép lái xe: ………………… Số GPLX: ………………… (áp dụng khi chọn Phương án A – thuê xe tự lái)
– 驾驶证类别:………………… 驾驶证号:…………………(选择方案A——自驾租车时适用)
– Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………
– 常住地址:……………………………………………………………………………………
– Địa chỉ liên hệ/lưu trú: ………………………………………………………………………………
– 联系/暂住地址:………………………………………………………………………………
– Điện thoại: …………………………………… Email: …………………………………………………
– 电话:…………………………………… 电子邮箱:…………………………………………………
Hai bên tự nguyện, bình đẳng, cùng nhau thỏa thuận và thống nhất ký kết Hợp đồng cho thuê xe ô tô theo ngày với các điều khoản sau đây:
双方本着自愿、平等的原则,经协商一致,同意签订本汽车按日租赁合同,条款如下:
… (Bản đầy đủ gồm trọn vẹn 28 điều khoản có trong file tải về.)
Bạn nhận được gì khi mua mẫu hợp đồng này
Trọn bộ 3 file Word (.docx), tải về ngay sau khi thanh toán:
- Bản tiếng Việt — khoảng 2.600 từ.
- Bản tiếng Trung — khoảng 3.000 chữ Hán.
- Bản song ngữ Việt – Trung — đối chiếu câu-đối-câu (tiếng Việt trước, tiếng Trung sau), tiện rà soát và đàm phán.
Tất cả đều ở định dạng Word, dễ dàng chỉnh sửa theo nhu cầu thực tế của bạn.
Cần soạn hợp đồng cho thuê xe ô tô theo ngày hoặc hợp đồng khác theo yêu cầu?
Ngoài mẫu có sẵn, Dịch Thuật SMS nhận soạn thảo và dịch hợp đồng song ngữ theo yêu cầu riêng của bạn:
➤ Dịch vụ soạn hợp đồng song ngữ Trung – Việt theo yêu cầu
➤ Bảng giá soạn hợp đồng song ngữ theo yêu cầu
Liên hệ để được tư vấn và báo giá:
☎ 0934 436 040 (Zalo/WhatsApp) | ✉ baogia@dichthuatsms.com | 🌐 www.dichthuatsms.com
Kho bản dịch mẫu tiếng Trung
Mẫu hợp đồng đại diện thương mại quốc tế song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu bản dịch Hợp đồng đại lý độc quyền song ngữ Anh-Hoa
Giá gốc là: 499.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng liên doanh thành lập công ty TNHH song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng nghiên cứu phát triển song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 499.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng cho thuê phần mềm song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng tài trợ sự kiện song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 499.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng xuất khẩu nông sản song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 399.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.