Giảm giá!

Mẫu Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi song ngữ Anh Việt

Giá gốc là: 400.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.

Chỉ cần bấm nút “Thêm vào giỏ hàng” và thanh toán trực tuyến (bằng thẻ ngân hàng, chuyển khoản, MoMo, ZaloPay…), bạn sẽ nhận được email chứa bộ bản dịch Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi ở dạng file word, gồm: 1 file tiếng Việt, 1 file tiếng Anh, 1 file song ngữ Việt – Anh.

Mô tả

Bạn đang cần một mẫu Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi song ngữ Việt – Anh, chuẩn pháp lý và đủ chi tiết để áp dụng ngay cho nhà máy, doanh nghiệp sản xuất? Dịch Thuật SMS giới thiệu bộ mẫu (file Word) do chuyên gia pháp lý về lao động biên soạn, cập nhật theo Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng mới (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) và pháp luật bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân hiện hành.

Bố cục và nội dung chính của mẫu Quy chế

Mẫu Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi do Dịch Thuật SMS biên soạn cho doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn, có phụ lục bảng phụ cấp theo nhóm chức danh và các mức phúc lợi tham chiếu Thỏa ước lao động tập thể, gồm các chương – điều sau:

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

  • Điều 1. Mục đích
  • Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
  • Điều 3. Nguyên tắc trả lương
  • Điều 4. Giải thích từ ngữ

CHƯƠNG II. CƠ CẤU TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

  • Điều 5. Cơ cấu tiền lương
  • Điều 6. Các hình thức trả lương
  • Điều 7. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm

CHƯƠNG III. KỲ HẠN VÀ CÁCH THỨC TRẢ LƯƠNG

  • Điều 8. Kỳ hạn trả lương
  • Điều 9. Hình thức và nơi trả lương
  • Điều 10. Tạm ứng và khấu trừ tiền lương

CHƯƠNG IV. NÂNG LƯƠNG VÀ ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG

  • Điều 11. Nâng lương định kỳ
  • Điều 12. Nâng lương, điều chỉnh lương đột xuất

CHƯƠNG V. TIỀN THƯỞNG

  • Điều 13. Nguyên tắc thưởng
  • Điều 14. Các loại thưởng
  • Điều 15. Điều kiện và cách xác định mức thưởng

CHƯƠNG VI. PHÚC LỢI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ KHÁC

  • Điều 16. Bảo hiểm bắt buộc
  • Điều 17. Ăn ca, nước uống và bồi dưỡng
  • Điều 18. Xe đưa đón, nhà ở, ký túc xá
  • Điều 19. Trợ cấp, thăm hỏi, hiếu hỉ
  • Điều 20. Khám sức khỏe, nghỉ mát và hoạt động phong trào

CHƯƠNG VII. PHỤ CẤP, CÁC KHOẢN BỔ SUNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ LƯƠNG

  • Điều 21. Phụ cấp trách nhiệm, chức vụ
  • Điều 22. Phụ cấp thâm niên
  • Điều 23. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp ca
  • Điều 24. Các khoản phụ cấp, hỗ trợ theo nhóm chức danh
  • Điều 25. Tiền lương trong thời gian thử việc
  • Điều 26. Quỹ tiền lương và phân phối
  • Điều 27. Khấu trừ thuế, đoàn phí và các khoản theo quy định

CHƯƠNG VIII. CHẾ ĐỘ KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

  • Điều 28. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
  • Điều 29. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng

CHƯƠNG IX. BẢO MẬT VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  • Điều 30. Bảo mật thông tin tiền lương
  • Điều 31. Tổ chức thực hiện và hiệu lực

Vì sao nên chọn mẫu của Dịch Thuật SMS?

  • Biên soạn bởi chuyên gia pháp lý về lao động, chuẩn pháp luật Việt Nam hiện hành (cập nhật 2026).
  • Quy định cơ cấu tiền lương, trả lương, tạm ứng, khấu trừ; gắn với kết quả đánh giá hoàn thành công việc.
  • Có bảng phụ cấp cụ thể theo nhóm chức danh (ăn ca, điện thoại, đi lại, trách nhiệm) và các khoản thưởng.
  • Chính sách phúc lợi đầy đủ: thưởng lễ – tết, hiếu – hỷ, sinh nhật, thăm ốm, sinh con… tham chiếu Thỏa ước lao động tập thể.
  • Song ngữ Việt – Anh chuẩn thuật ngữ pháp lý, thuận tiện cho doanh nghiệp FDI và ban lãnh đạo người nước ngoài.

Bản xem trước (song ngữ Việt – Anh)

QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG, THƯỞNG VÀ PHÚC LỢI
REGULATIONS ON SALARY, BONUS AND WELFARE

CÔNG TY ………………………………
OF ……………………………… COMPANY

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng …… năm …… của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty)
(Issued together with Decision No. ……/QĐ-…… dated …… of the General Director/Director of the Company)

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019;
Pursuant to the Labor Code No. 45/2019/QH14 dated 20 November 2019;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 và Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu (áp dụng từ ngày 01/01/2026);
Pursuant to Decree No. 145/2020/NĐ-CP dated 14 December 2020 and Decree No. 293/2025/NĐ-CP on the minimum wages (effective from 1 January 2026);

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, Luật Việc làm, Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành; Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành;
Pursuant to the Law on Social Insurance No. 41/2024/QH15, the Employment Law, the Law on Health Insurance and their guiding documents; and the applicable Law on Personal Income Tax;

Căn cứ Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể và tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty;
Pursuant to the Internal Labor Regulations, the Collective Labor Agreement and the actual production and business situation of the Company;

Công ty ban hành Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi (sau đây gọi là “Quy chế”) như sau:
The Company hereby promulgates these Regulations on salary, bonus and welfare (hereinafter the “Regulations”) as follows:

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
CHAPTER I. GENERAL PROVISIONS

Điều 1. Mục đích
Article 1. Purposes

1. Bảo đảm việc trả lương, thưởng và thực hiện phúc lợi công bằng, minh bạch, cạnh tranh, gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc; tuân thủ pháp luật lao động, bảo hiểm và thuế.
1. To ensure that salary, bonus and welfare are paid fairly, transparently and competitively, linked to productivity, quality and work performance; in compliance with labor, insurance and tax laws.

2. Thu hút, duy trì và khuyến khích người lao động gắn bó, nâng cao năng suất lao động và đóng góp vào sự phát triển của Công ty.
2. To attract, retain and motivate employees to remain committed, improve labor productivity and contribute to the Company's development.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Article 2. Scope and subjects of application

Quy chế áp dụng đối với toàn thể người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty. Người thử việc, học nghề, tập nghề áp dụng theo thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức do pháp luật quy định.
The Regulations apply to all employees working under labor contracts at the Company. Probationers, apprentices and trainees are subject to agreement but not lower than the levels prescribed by law.

Điều 3. Nguyên tắc trả lương
Article 3. Salary payment principles

a) Trả lương theo công việc, chức danh, năng suất và kết quả thực hiện công việc; trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với công việc có giá trị như nhau.
a) Pay by job, position, productivity and work results; pay equally, without gender discrimination, for work of equal value.

b) Mức lương không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định; trả lương đầy đủ, đúng hạn, trực tiếp cho người lao động.
b) The wage shall not be lower than the regional minimum wage prescribed by the Government; wages shall be paid fully, on time and directly to the employee.

c) Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam.
c) The wage stated in the labor contract and paid to the employee shall be in Vietnamese Dong.

Điều 4. Giải thích từ ngữ
Article 4. Interpretation of terms

a) “Tiền lương” là số tiền Công ty trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
a) “Wage” means the amount the Company pays the employee as agreed for performing work, comprising the wage by job or position, wage allowances and other additional amounts.

b) “Mức lương theo công việc hoặc chức danh” là mức lương trong thang lương, bảng lương do Công ty xây dựng.
b) “Wage by job or position” means the wage in the salary scale and payroll table developed by the Company.

c) “Quỹ tiền lương” là tổng nguồn tiền lương dùng để trả cho người lao động do Công ty xác định trên cơ sở kết quả sản xuất, kinh doanh.
c) “Wage fund” means the total wage source used to pay employees, determined by the Company on the basis of production and business results.

CHƯƠNG II. CƠ CẤU TIỀN LƯƠNG VÀ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
CHAPTER II. WAGE STRUCTURE AND FORMS OF PAYMENT

Điều 5. Cơ cấu tiền lương
Article 5. Wage structure

Tiền lương của người lao động gồm: (i) mức lương theo công việc/chức danh (lương cơ bản) làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; (ii) các khoản phụ cấp lương (trách nhiệm, chức vụ, thâm niên, độc hại, thu hút, khu vực, làm ca…); và (iii) các khoản bổ sung khác (hỗ trợ, trợ cấp) theo quy định của Công ty và thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
An employee's wage comprises: (i) the wage by job/position (basic wage) used as the basis for social insurance contributions; (ii) wage allowances (responsibility, position, seniority, hazard, attraction, regional, shift, etc.); and (iii) other additional amounts (support, allowances) under the Company's regulations and the labor contract.

Điều 6. Các hình thức trả lương
Article 6. Forms of wage payment

Công ty áp dụng các hình thức trả lương phù hợp với tính chất công việc: trả lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ); trả lương theo sản phẩm; và trả lương khoán. Hình thức trả lương được duy trì trong một thời gian nhất định; khi thay đổi, Công ty thông báo cho người lao động biết trước ít nhất 10 ngày.
The Company applies forms of wage payment suited to the nature of the work: time-based wages (monthly, weekly, daily, hourly); piece-rate wages; and lump-sum (contract) wages. The chosen form is maintained for a certain period; when changing it, the Company notifies employees at least 10 days in advance.

Điều 7. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm
Article 7. Overtime and night-work wages

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả theo quy định của pháp luật và Quy chế chấm công, nghỉ phép và làm thêm giờ của Công ty (ít nhất 150% ngày thường, 200% ngày nghỉ tuần, 300% ngày lễ tết; làm việc ban đêm thêm ít nhất 30%).
Overtime and night-work wages are paid in accordance with law and the Company's Regulations on timekeeping, leave and overtime (at least 150% on ordinary days, 200% on weekly rest days, 300% on holidays/Tet; night work an additional at least 30%).

CHƯƠNG III. KỲ HẠN VÀ CÁCH THỨC TRẢ LƯƠNG
CHAPTER III. WAGE PAYMENT PERIODS AND METHODS

Điều 8. Kỳ hạn trả lương
Article 8. Wage payment periods

Người lao động hưởng lương theo tháng được trả lương một lần hoặc nửa tháng một lần vào ngày cố định do Công ty và người lao động thỏa thuận; người hưởng lương theo giờ, ngày, tuần được trả sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc trả gộp theo thỏa thuận nhưng ít nhất 15 ngày một lần. Trường hợp trả chậm vì lý do bất khả kháng mà đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu chậm từ 15 ngày trở lên, Công ty đền bù cho người lao động theo quy định.
Monthly-paid employees are paid once or twice a month on a fixed date agreed between the Company and the employee; hourly, daily and weekly-paid employees are paid after the hour, day or week worked, or aggregated by agreement but at least once every 15 days. If payment is delayed by force majeure despite all remedial efforts, it must not be delayed by more than 30 days; if delayed 15 days or more, the Company compensates the employee as prescribed.

Điều 9. Hình thức và nơi trả lương
Article 9. Form and place of wage payment

Công ty trả lương qua tài khoản ngân hàng của người lao động (hoặc trả trực tiếp bằng tiền mặt tại nơi làm việc trong trường hợp cần thiết). Trường hợp trả qua tài khoản, Công ty chịu các loại phí liên quan đến việc mở và duy trì tài khoản phục vụ trả lương theo quy định. Kèm theo mỗi kỳ trả lương, Công ty thông báo bảng kê chi tiết các khoản.
The Company pays wages into the employee's bank account (or directly in cash at the workplace where necessary). Where paid via account, the Company bears the fees related to opening and maintaining the payroll account as prescribed. With each pay period, the Company provides a detailed pay slip.

Điều 10. Tạm ứng và khấu trừ tiền lương
Article 10. Wage advances and deductions

1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do Công ty quy định; được tạm ứng tương ứng với số ngày tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương.
1. Employees may receive wage advances under the conditions set by the Company; and an advance corresponding to the days of temporary leave to perform citizen's duties of 01 week or more, but not exceeding 01 month's wage.

2. Công ty chỉ khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản theo quy định; mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân. Người lao động được biết lý do khấu trừ.
2. The Company may deduct from an employee's wage only to compensate for damage caused to tools, equipment or property as prescribed; the monthly deduction shall not exceed 30% of the actual wage after deducting insurance and personal income tax. The employee shall be informed of the reason for the deduction.

… (Nội dung đầy đủ có trong bộ file bạn nhận được sau khi đặt mua.)

Bạn nhận được gì?

Sau khi đặt mua, bạn nhận được qua email bộ 03 file Word (.docx) của mẫu Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi:

  • Bản tiếng Việt — khoảng 2,703 từ.
  • Bản tiếng Anh — khoảng 1,919 từ.
  • Bản song ngữ Việt – Anh — trình bày lần lượt từng đoạn tiếng Việt kèm bản tiếng Anh, tổng khoảng 4,622 từ, thuận tiện đối chiếu.

Các mẫu quy chế, nội bộ song ngữ khác

Tham khảo thêm bộ mẫu quy chế nội bộ doanh nghiệp song ngữ Việt – Anh của Dịch Thuật SMS:

Mẫu Quy chế bảo mật, tài sản, hệ thống IT và dữ liệu song ngữ Việt Anh

Mẫu Quy chế bảo mật, tài sản, hệ thống IT và dữ liệu song ngữ Anh Việt

Giá gốc là: 400.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Mẫu Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi song ngữ Việt Anh

Mẫu Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi song ngữ Anh Việt

Giá gốc là: 400.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Mẫu Quy chế thực hiện dân chủ tại nơi làm việc song ngữ Việt Anh

Mẫu Quy chế thực hiện dân chủ tại nơi làm việc song ngữ Anh Việt

Giá gốc là: 400.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Quy chế nội bộ quản trị công ty song ngữ Việt Anh

Mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty tiếng Anh song ngữ

Giá gốc là: 399.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Mẫu Quy chế tuyển dụng, tiếp nhận nhân sự và đánh giá thử việc song ngữ Việt Anh

Mẫu Quy chế tuyển dụng, tiếp nhận nhân sự và đánh giá thử việc song ngữ Anh Việt

Giá gốc là: 400.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Dịch Thuật SMS xin giới thiệu mẫu bản dịch Quy chế kiểm toán nội bộ tiếng Anh và song ngữ Anh Việt (Internal Audit Regulation) bằng tiếng Anh và song ngữ Việt - Anh do chính đội ngũ chuyên gia dịch thuật điều lệ và quy chế quản trị công ty của chúng tôi thực hiện. Mẫu quy chế này áp dụng đối với loại hình công ty cổ phần.

Mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ tiếng Anh và song ngữ Anh Việt

Giá gốc là: 399.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Mẫu Quy chế quản lý tài chính công ty TNHH song ngữ Việt Anh

Mẫu Quy chế quản lý tài chính công ty TNHH song ngữ Anh Việt

Giá gốc là: 400.000 ₫.Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Dịch Thuật SMS xin giới thiệu Mẫu Quy định về phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc (Regulations on Prevention of Sexual Harassment in the Workplace) Anh - Việt song ngữ do chính đội ngũ chuyên gia dịch thuật điều lệ, nội quy và quy chế công ty của chúng tôi thực hiện.

Mẫu quy định phòng chống QRTD song ngữ Anh Việt

Giá gốc là: 300.000 ₫.Giá hiện tại là: 200.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng

Sale
Loading...

Cần dịch tài liệu nội bộ theo yêu cầu?

Ngoài các mẫu có sẵn, Dịch Thuật SMS nhận biên soạn và dịch thuật điều lệ, nội quy và quy chế quản trị công ty song ngữ theo đặc thù từng doanh nghiệp.

Liên hệ Dịch Thuật SMS

  • Hotline/Zalo: 0934 436 040
  • Email: baogia@dichthuatsms.com
  • Bấm vào đây để gửi yêu cầu báo giá.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Mẫu Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi song ngữ Anh Việt”