Mô tả
Bạn đang cần một mẫu Quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy song ngữ Việt – Anh, chuẩn pháp lý và đủ chi tiết để áp dụng ngay cho nhà máy, doanh nghiệp sản xuất? Dịch Thuật SMS giới thiệu bộ mẫu Quy chế ATVSLĐ & PCCC (file Word) do chuyên gia pháp lý về lao động biên soạn, cập nhật theo các quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam.
Bố cục và nội dung chính của mẫu Quy chế
Mẫu Quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy (ATVSLĐ & PCCC) do Dịch Thuật SMS biên soạn dành cho doanh nghiệp sản xuất qui mô lớn, sử dụng nhiều lao động. Văn bản gồm 9 chương, 50 điều, được xây dựng bám sát Bộ luật Lao động 2019, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 (số 55/2024/QH15) và các nghị định, thông tư hướng dẫn mới nhất:
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Mục đích
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 3. Đối tượng áp dụng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy
CHƯƠNG II. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
- Điều 6. Hội đồng An toàn, vệ sinh lao động
- Điều 7. Bộ phận và người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
- Điều 8. Bộ phận y tế và công tác chăm sóc sức khỏe
- Điều 9. Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên
- Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động
- Điều 12. Trách nhiệm của người quản lý bộ phận, quản đốc, tổ trưởng
CHƯƠNG III. KẾ HOẠCH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ HUẤN LUYỆN
- Điều 13. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm
- Điều 14. Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro
- Điều 15. Nội quy, quy trình làm việc an toàn
- Điều 16. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
- Điều 17. Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động
CHƯƠNG IV. BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT
- Điều 18. Phương tiện bảo vệ cá nhân
- Điều 19. An toàn máy, thiết bị; kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
- Điều 20. An toàn điện
- Điều 21. An toàn hóa chất
- Điều 22. An toàn khi làm việc trên cao, trong không gian hạn chế và khi nâng, hạ
- Điều 23. Biển báo, cảnh báo và trật tự, vệ sinh nơi làm việc
- Điều 24. Nhà xưởng, kho bãi, thông gió, chiếu sáng
CHƯƠNG V. VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
- Điều 25. Quan trắc môi trường lao động
- Điều 26. Khám sức khỏe và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
- Điều 27. Bồi dưỡng bằng hiện vật
- Điều 28. Sơ cấp cứu tại chỗ
- Điều 29. Lao động nữ, lao động chưa thành niên và lao động đặc thù
- Điều 30. Vệ sinh, nhà ăn, nước uống và công trình phúc lợi
CHƯƠNG VI. QUẢN LÝ SỰ CỐ, TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
- Điều 31. Khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động
- Điều 32. Xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng
- Điều 33. Chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Điều 34. Quyền ngừng việc khi có nguy cơ
CHƯƠNG VII. PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ
- Điều 35. Nguyên tắc và trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy
- Điều 36. Điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở
- Điều 37. Đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở
- Điều 38. Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
- Điều 39. Quản lý nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất cháy và công việc phát sinh nhiệt
- Điều 40. Lối thoát nạn và điều kiện thoát nạn
- Điều 41. Kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy
- Điều 42. Phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ và thực tập
- Điều 43. Xử lý khi xảy ra cháy, nổ, sự cố
- Điều 44. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
CHƯƠNG VIII. BÁO CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- Điều 45. Chế độ thống kê, báo cáo
- Điều 46. Khen thưởng
- Điều 47. Xử lý vi phạm
CHƯƠNG IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 48. Tổ chức thực hiện
- Điều 49. Sửa đổi, bổ sung
- Điều 50. Hiệu lực thi hành
Vì sao nên chọn mẫu của Dịch Thuật SMS?
- Biên soạn bởi chuyên gia pháp lý về lao động, chuẩn theo pháp luật Việt Nam hiện hành (cập nhật 2026).
- Thiết kế cho nhà máy, doanh nghiệp thâm dụng lao động: đầy đủ tổ chức bộ máy ATVSLĐ, huấn luyện 6 nhóm, đánh giá rủi ro, an toàn máy – điện – hóa chất – làm việc trên cao.
- Chương PCCC & CNCH cập nhật Luật 55/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), phương châm “4 tại chỗ”, đội PCCC cơ sở, phương án chữa cháy và thoát nạn.
- Song ngữ Việt – Anh chuẩn thuật ngữ pháp lý, thuận tiện cho doanh nghiệp FDI và ban lãnh đạo người nước ngoài.
- Định dạng Word (.docx) có sẵn tiêu đề, bố cục chuyên nghiệp, dễ chỉnh sửa theo tên và đặc thù công ty.
Bản xem trước (song ngữ Việt – Anh)
QUY CHẾ VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY
REGULATIONS ON OCCUPATIONAL SAFETY AND HEALTH AND FIRE PREVENTION AND FIGHTING
CÔNG TY ………………………………
OF ……………………………… COMPANY
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng …… năm …… của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty)
(Issued together with Decision No. ……/QĐ-…… dated …… of the General Director/Director of the Company)
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Pursuant to the Labor Code No. 45/2019/QH14 dated 20 November 2019 and its guiding documents;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Pursuant to the Law on Occupational Safety and Health No. 84/2015/QH13 dated 25 June 2015;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025);
Pursuant to the Law on Fire Prevention, Fire Fighting and Rescue and Salvage No. 55/2024/QH15 dated 29 November 2024 (effective from 1 July 2025);
Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP; Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; QCVN 06:2022/BXD và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan;
Pursuant to Decree No. 39/2016/NĐ-CP and Decree No. 44/2016/NĐ-CP (as amended and supplemented by Decree No. 140/2018/NĐ-CP) detailing certain articles of the Law on Occupational Safety and Health; Decree No. 145/2020/NĐ-CP; Decree No. 175/2024/NĐ-CP and Decree No. 105/2025/NĐ-CP detailing the Law on Fire Prevention, Fire Fighting and Rescue and Salvage; National Technical Regulation QCVN 06:2022/BXD and other relevant technical regulations and standards;
Căn cứ Nội quy lao động, Điều lệ và tình hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty;
Pursuant to the Internal Labor Regulations, the Charter and the actual production and business organization of the Company;
Công ty ban hành Quy chế về an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi là “Quy chế”) với các nội dung như sau:
The Company hereby promulgates these Regulations on Occupational Safety and Health and Fire Prevention and Fighting (hereinafter referred to as the “Regulations”) with the following contents:
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
CHAPTER I. GENERAL PROVISIONS
Điều 1. Mục đích
Article 1. Purposes
1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố cháy, nổ và các sự cố kỹ thuật gây mất an toàn tại nơi làm việc.
1. To guarantee the right of employees to work under safe and hygienic conditions; to prevent occupational accidents, occupational diseases, fire and explosion incidents and technical incidents causing loss of safety at the workplace.
2. Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của Công ty, của từng cấp quản lý và của người lao động trong công tác an toàn, vệ sinh lao động (sau đây viết tắt là “ATVSLĐ”) và phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (sau đây viết tắt là “PCCC & CNCH”).
2. To clearly define the responsibilities and powers of the Company, of each level of management and of employees in occupational safety and health (hereinafter abbreviated as “OSH”) and fire prevention, fire fighting and rescue and salvage (hereinafter abbreviated as “FPFF & R&S”).
3. Bảo vệ tài sản của Công ty, của người lao động và của bên thứ ba; duy trì hoạt động sản xuất liên tục, ổn định và tuân thủ pháp luật.
3. To protect the assets of the Company, of employees and of third parties; to maintain continuous, stable and law-compliant production operations.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
Article 2. Scope of regulation
Quy chế này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động có liên quan đến ATVSLĐ và PCCC & CNCH tại tất cả các nhà máy, phân xưởng, kho bãi, văn phòng, công trường, khu nhà ở tập thể (nếu có) và mọi địa điểm khác do Công ty quản lý hoặc sử dụng.
These Regulations govern all activities relating to OSH and FPFF & R&S at all factories, workshops, warehouses, offices, construction sites, collective accommodation areas (if any) and any other locations managed or used by the Company.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
Article 3. Subjects of application
1. Toàn thể người lao động làm việc cho Công ty theo hợp đồng lao động, không phân biệt loại hợp đồng và thời hạn, kể cả người lao động đang trong thời gian thử việc, học nghề, tập nghề.
1. All employees working for the Company under labor contracts, regardless of the type and term of contract, including employees during probation, apprenticeship and on-the-job training.
2. Người quản lý, người lao động thuê lại, cộng tác viên, thực tập sinh; người lao động của nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ và khách ra vào làm việc, tham quan trong phạm vi cơ sở của Công ty, trong phạm vi phù hợp.
2. Managers, sub-leased employees, collaborators and interns; employees of contractors and service suppliers, and visitors entering and working within the Company's premises, to the applicable extent.
3. Các tổ chức, cá nhân khác khi tham gia hoạt động hoặc sử dụng dịch vụ, mặt bằng của Công ty có trách nhiệm chấp hành Quy chế này và các nội quy, biển báo tại nơi làm việc.
3. Other organizations and individuals participating in activities at, or using the services or premises of, the Company shall comply with these Regulations and with the internal rules and signage at the workplace.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Article 4. Interpretation of terms
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
In these Regulations, the following terms shall be construed as follows:
a) “An toàn lao động” là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.
a) “Occupational safety” means solutions to prevent and combat the impact of hazardous factors so as to ensure that no injury or death occurs to persons during the labor process.
b) “Vệ sinh lao động” là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.
b) “Occupational health/hygiene” means solutions to prevent and combat the impact of harmful factors that cause illness or deterioration of human health during the labor process.
c) “Tai nạn lao động” là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
c) “Occupational accident” means an accident causing injury to any part or function of the body, or causing death, to an employee, occurring during the labor process and associated with the performance of work or labor duties.
d) “Bệnh nghề nghiệp” là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động, thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành.
d) “Occupational disease” means a disease arising from harmful working conditions of the occupation affecting the employee, included in the List of occupational diseases issued by the Ministry of Health.
đ) “Yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại” là các yếu tố tại nơi làm việc có thể gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây bệnh cho con người (như điện, hóa chất, tiếng ồn, bụi, nhiệt, vật rơi, chuyển động của máy…).
dd) “Hazardous and harmful factors” means factors at the workplace that may cause loss of safety, injury or illness to persons (such as electricity, chemicals, noise, dust, heat, falling objects, machine movement, etc.).
e) “Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động” là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho người, tài sản, môi trường.
e) “Technical incident causing loss of occupational safety and health” means a failure of machinery, equipment, materials or substances beyond the permitted technical safety limits, occurring during the labor process and causing or threatening to cause damage to persons, property or the environment.
g) “Phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN)” là dụng cụ, phương tiện mà người lao động phải trang bị, sử dụng để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.
g) “Personal protective equipment (PPE)” means the tools and means that employees must be equipped with and use to prevent or minimize the impact of hazardous and harmful factors.
h) “Cơ sở” là nơi sản xuất, kinh doanh, công trình, địa điểm thuộc quyền quản lý, sử dụng của Công ty theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.
h) “Establishment” means a production or business location, works or site under the Company's management and use in accordance with the law on fire prevention and fighting.
Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và phòng cháy, chữa cháy
Article 5. Principles for ensuring occupational safety and health and fire prevention and fighting
1. Bảo đảm ATVSLĐ và PCCC là trách nhiệm thường xuyên, liên tục của toàn thể Công ty; lấy phòng ngừa là chính, kết hợp với khắc phục hậu quả.
1. Ensuring OSH and FPFF is a regular and continuous responsibility of the entire Company; prevention shall be the priority, combined with remediation of consequences.
2. Tuân thủ đầy đủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về ATVSLĐ và PCCC; ưu tiên các biện pháp loại trừ, thay thế, kiểm soát kỹ thuật trước khi áp dụng biện pháp hành chính và PTBVCN.
2. Full compliance with technical regulations and standards on OSH and FPFF; priority shall be given to elimination, substitution and engineering controls before administrative measures and PPE are applied.
3. Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính; người lao động có quyền và nghĩa vụ tham gia; mọi vụ việc mất an toàn phải được khai báo, điều tra, xử lý kịp thời, khách quan.
3. The employer bears primary responsibility; employees have the right and obligation to participate; every safety-related incident must be promptly and objectively reported, investigated and handled.
4. Không ai bị phân biệt đối xử, xử lý kỷ luật hoặc gây bất lợi vì lý do từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, theo đúng quy định của pháp luật.
4. No person shall be discriminated against, disciplined or otherwise disadvantaged for refusing to perform work, or leaving the workplace, when there is a risk of an occupational accident seriously threatening life or health, in accordance with the law.
CHƯƠNG II. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
CHAPTER II. ORGANIZATIONAL STRUCTURE AND ALLOCATION OF RESPONSIBILITIES
Điều 6. Hội đồng An toàn, vệ sinh lao động
Article 6. Occupational Safety and Health Council
1. Công ty thành lập Hội đồng An toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi là “Hội đồng ATVSLĐ”) do sử dụng từ 300 người lao động trở lên. Thành phần gồm: đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch; đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện tập thể người lao động làm Phó Chủ tịch; người làm công tác ATVSLĐ là ủy viên thường trực kiêm thư ký; người làm công tác y tế; và một số thành viên khác có liên quan.
1. The Company establishes an Occupational Safety and Health Council (hereinafter the “OSH Council”) as it employs 300 or more employees. Its composition comprises: a representative of the employer as Chairperson; a representative of the Executive Committee of the grassroots trade union or of the collective of employees as Vice Chairperson; the OSH officer as standing member cum secretary; the health officer; and other relevant members.
2. Hội đồng ATVSLĐ có nhiệm vụ tư vấn, phối hợp với người sử dụng lao động trong việc xây dựng nội quy, quy trình, kế hoạch và giải pháp về ATVSLĐ; tổ chức đối thoại định kỳ, tự kiểm tra và đánh giá công tác ATVSLĐ; kiến nghị xử lý các nguy cơ, tồn tại. Hội đồng họp định kỳ ít nhất 06 tháng một lần và họp bất thường khi cần thiết.
2. The OSH Council is responsible for advising and coordinating with the employer in developing OSH rules, procedures, plans and solutions; organizing periodic dialogue, self-inspection and evaluation of OSH work; and recommending the handling of risks and shortcomings. The Council meets periodically at least once every 06 months and holds extraordinary meetings when necessary.
Điều 7. Bộ phận và người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
Article 7. Occupational safety and health division and officer
1. Căn cứ quy mô, tính chất lao động và nguy cơ tại nơi làm việc, Công ty bố trí bộ phận ATVSLĐ chuyên trách hoặc người làm công tác ATVSLĐ được đào tạo, huấn luyện phù hợp; số lượng bảo đảm tối thiểu theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất có nguy cơ cao.
1. Based on the scale, nature of labor and risks at the workplace, the Company arranges a dedicated OSH division or OSH officers who are appropriately trained; the number shall meet at least the statutory minimum for high-risk production establishments.
2. Bộ phận ATVSLĐ tham mưu, giúp việc cho người sử dụng lao động trong xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy, quy trình ATVSLĐ; quản lý hồ sơ vệ sinh lao động; tổ chức huấn luyện; điều tra sự cố, tai nạn lao động; và có quyền tạm đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị, nơi làm việc có nguy cơ gây tai nạn lao động, đồng thời báo cáo ngay người sử dụng lao động.
2. The OSH division advises and assists the employer in developing and implementing OSH plans, rules and procedures; managing occupational health dossiers; organizing training; investigating incidents and occupational accidents; and has the right to temporarily suspend the operation of machinery, equipment or a workplace posing a risk of occupational accident, while immediately reporting to the employer.
Điều 8. Bộ phận y tế và công tác chăm sóc sức khỏe
Article 8. Health division and health care
1. Công ty tổ chức bộ phận y tế đủ năng lực theo quy mô lao động và mức độ nguy cơ, hoặc ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện để thực hiện công tác y tế lao động, sơ cấp cứu, quản lý sức khỏe người lao động.
1. The Company organizes a health division with sufficient capacity according to the labor scale and risk level, or contracts with a qualified medical examination and treatment establishment to carry out occupational health work, first aid and management of employees' health.
2. Bộ phận y tế lập và quản lý hồ sơ sức khỏe cá nhân, hồ sơ quản lý bệnh nghề nghiệp; tổ chức khám sức khỏe định kỳ; tham gia đánh giá yếu tố có hại và huấn luyện sơ cấp cứu; bảo đảm cơ số thuốc, trang thiết bị và túi sơ cấp cứu tại các khu vực sản xuất.
2. The health division establishes and manages individual health records and occupational disease management records; organizes periodic health examinations; participates in the assessment of harmful factors and first-aid training; and ensures the availability of medicines, equipment and first-aid kits at production areas.
Điều 9. Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên
Article 9. Network of safety and health monitors
1. Mỗi tổ sản xuất trong các phân xưởng phải có ít nhất một an toàn, vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc. An toàn, vệ sinh viên do người lao động trực tiếp, am hiểu chuyên môn và kỹ thuật an toàn của tổ bầu ra.
1. Each production team in the workshops must have at least one part-time safety and health monitor during working hours. The safety and health monitor is elected by the team from among direct employees who understand the team's professional and safety-engineering matters.
2. An toàn, vệ sinh viên có nhiệm vụ đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ chấp hành quy định về ATVSLĐ; giám sát việc sử dụng PTBVCN; kiến nghị khắc phục các yếu tố mất an toàn; và có quyền yêu cầu người lao động ngừng làm việc khi thấy rõ nguy cơ tai nạn để bảo đảm an toàn.
2. The safety and health monitor is responsible for urging, reminding and guiding team members to comply with OSH regulations; supervising the use of PPE; recommending the rectification of unsafe factors; and has the right to request employees to stop working upon clearly identifying a risk of accident, so as to ensure safety.
Điều 10. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Article 10. Responsibilities of the employer
1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm ATVSLĐ và PCCC phù hợp với từng loại máy, thiết bị, nơi làm việc; bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, ánh sáng, tiếng ồn, bụi, hơi khí độc và các yếu tố có hại trong giới hạn cho phép.
1. To develop, promulgate and implement OSH and FPFF rules and procedures appropriate to each type of machinery, equipment and workplace; to ensure that the workplace meets requirements on space, ventilation, lighting, noise, dust, toxic vapors and gases, and other harmful factors within permitted limits.
2. Trang bị đầy đủ PTBVCN; bố trí kinh phí cho công tác ATVSLĐ và PCCC; tổ chức huấn luyện, khám sức khỏe, quan trắc môi trường lao động, kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định.
2. To fully provide PPE; to allocate funding for OSH and FPFF work; to organize training, health examinations, working-environment monitoring and inspection of machinery and equipment subject to strict requirements as prescribed.
3. Thực hiện chế độ đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; bồi dưỡng bằng hiện vật; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn nghiêm trọng.
3. To implement the regimes for employees performing heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs; to provide in-kind allowances; to pay occupational accident and disease insurance; and to declare, investigate, compile statistics on and report occupational accidents and serious technical incidents causing loss of safety.
4. Không được buộc người lao động tiếp tục làm việc hoặc trở lại nơi làm việc khi vẫn còn nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của họ.
4. Not to force employees to continue working or to return to the workplace while there remains a risk of an occupational accident seriously threatening their life or health.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người lao động về an toàn, vệ sinh lao động
Article 11. Rights and obligations of employees regarding occupational safety and health
1. Người lao động có quyền: được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh; được cung cấp thông tin về yếu tố nguy hiểm, có hại và biện pháp phòng ngừa; được huấn luyện, khám sức khỏe, hưởng chế độ bảo hộ lao động và chế độ khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình, đồng thời phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp.
1. Employees have the right to: be provided with safe and hygienic working conditions; be informed of hazardous and harmful factors and preventive measures; receive training, health examinations, labor-protection regimes and regimes upon occupational accidents or diseases; and refuse to perform work or leave the workplace while still being paid in full and without being deemed to breach discipline, where they clearly identify a risk of an occupational accident seriously threatening their life or health, provided that they immediately notify their direct manager.
2. Người lao động có nghĩa vụ: chấp hành nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ và PCCC; sử dụng và bảo quản PTBVCN, thiết bị an toàn; tham gia huấn luyện, diễn tập; báo cáo kịp thời khi phát hiện nguy cơ, sự cố; tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố cháy, nổ khi có lệnh huy động của người sử dụng lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền.
2. Employees have the obligation to: comply with OSH and FPFF rules, procedures and measures; use and preserve PPE and safety devices; participate in training and drills; promptly report upon detecting risks or incidents; and take part in first aid and remediation of occupational accidents and fire and explosion incidents when mobilized by the employer or a competent authority.
Điều 12. Trách nhiệm của người quản lý bộ phận, quản đốc, tổ trưởng
Article 12. Responsibilities of division managers, workshop managers and team leaders
Người quản lý trực tiếp tại từng cấp chịu trách nhiệm về ATVSLĐ và PCCC trong phạm vi được giao; tổ chức triển khai quy trình làm việc an toàn; kiểm tra điều kiện an toàn trước, trong và sau ca làm việc; bố trí lao động phù hợp với sức khỏe và trình độ; giám sát việc sử dụng PTBVCN; dừng công việc khi phát hiện nguy cơ mất an toàn; và báo cáo, phối hợp xử lý sự cố, tai nạn lao động.
The direct manager at each level is responsible for OSH and FPFF within the assigned scope; organizes the implementation of safe working procedures; inspects safety conditions before, during and after each shift; assigns labor appropriate to health and qualifications; supervises the use of PPE; stops work upon detecting unsafe risks; and reports and coordinates in handling incidents and occupational accidents.
… (Nội dung đầy đủ gồm 9 chương, 50 điều có trong bộ file bạn nhận được sau khi đặt mua.)
Bạn nhận được gì?
Sau khi đặt mua, bạn nhận được qua email bộ 03 file Word (.docx) của mẫu Quy chế ATVSLĐ & PCCC:
- Bản tiếng Việt — khoảng 6,372 từ.
- Bản tiếng Anh — khoảng 4,761 từ (tiếng Anh).
- Bản song ngữ Việt – Anh — trình bày lần lượt từng đoạn tiếng Việt kèm bản tiếng Anh, tổng khoảng 11,133 từ, thuận tiện đối chiếu.
Các mẫu quy chế, nội bộ song ngữ khác
Tham khảo thêm bộ mẫu quy chế nội bộ doanh nghiệp song ngữ Việt – Anh của Dịch Thuật SMS:
- Mẫu Nội quy lao động song ngữ Việt – Anh
- Mẫu Quy chế phòng, chống quấy rối tình dục song ngữ Việt – Anh
- Mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty song ngữ Việt – Anh
Mẫu Quy chế quản lý tài chính công ty TNHH song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Nội quy lao động (tiếng Anh, Việt và song ngữ Anh Việt)
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế thực hiện dân chủ tại nơi làm việc song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế bảo mật, tài sản, hệ thống IT và dữ liệu song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế kiểm toán nội bộ tiếng Anh và song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 399.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty tiếng Anh song ngữ
Giá gốc là: 399.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế an toàn, vệ sinh lao động và PCCC song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
SaleCần dịch tài liệu nội bộ theo yêu cầu?
Ngoài các mẫu có sẵn, Dịch Thuật SMS nhận biên soạn và dịch thuật điều lệ, nội quy và quy chế quản trị công ty song ngữ theo đặc thù từng doanh nghiệp.
Liên hệ Dịch Thuật SMS
- Hotline/Zalo: 0934 436 040
- Email: baogia@dichthuatsms.com
- Bấm vào đây để gửi yêu cầu báo giá.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.