Mô tả
Bạn đang cần một mẫu Quy chế quản lý tài chính dành cho công ty cổ phần song ngữ Việt – Anh, chuẩn pháp lý và đủ chi tiết để áp dụng ngay cho doanh nghiệp? Dịch Thuật SMS giới thiệu bộ mẫu (file Word) do chuyên gia pháp lý doanh nghiệp biên soạn, cập nhật theo Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15), Luật Kế toán, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bố cục và nội dung chính của mẫu Quy chế
Mẫu Quy chế quản lý tài chính công ty cổ phần do Dịch Thuật SMS biên soạn gồm 6 chương, 40 điều, kèm phụ lục Bảng phân cấp thẩm quyền phê duyệt tài chính, bám sát các quy định pháp luật hiện hành và đặc thù của công ty cổ phần:
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Căn cứ pháp lý
- Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 3. Công ty
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính và cơ quan quản lý
- Điều 5. Tổ chức bộ máy tài chính – kế toán
CHƯƠNG II. QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN
- Điều 6. Vốn của Công ty
- Điều 7. Bảo toàn và phát triển vốn
- Điều 8. Huy động vốn
- Điều 9. Đầu tư
- Điều 10. Thẩm quyền quyết định, ký kết hợp đồng và giao dịch với bên liên quan
- Điều 11. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
- Điều 12. Nhượng bán, thanh lý tài sản
- Điều 13. Khấu hao tài sản cố định
- Điều 14. Đánh giá lại tài sản
- Điều 15. Xử lý tổn thất tài sản
- Điều 16. Quản lý công nợ
CHƯƠNG III. DOANH THU, CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH
- Điều 17. Doanh thu và thu nhập khác
- Điều 18. Chi phí của Công ty
- Điều 19. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Điều 20. Chi phí hoa hồng, môi giới
- Điều 21. Chi phí tiền lương và các khoản có tính chất lương
- Điều 22. Các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn
- Điều 23. Chi phí dịch vụ mua ngoài và một số khoản chi đặc thù
- Điều 24. Chi phí bằng tiền khác
- Điều 25. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Điều 26. Giá thành sản phẩm, dịch vụ
CHƯƠNG IV. LỢI NHUẬN VÀ CÁC QUỸ
- Điều 27. Lợi nhuận
- Điều 28. Phân phối lợi nhuận
- Điều 29. Trích lập các quỹ
- Điều 30. Mục đích sử dụng các quỹ
CHƯƠNG V. KẾ TOÁN, BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ TIỀN
- Điều 31. Chấp hành chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán
- Điều 32. Báo cáo tài chính
- Điều 33. Kế hoạch tài chính
- Điều 34. Tạm ứng tiền mặt
- Điều 35. Quản lý tài khoản tiền gửi ngân hàng
- Điều 36. Phê duyệt và phân cấp ủy quyền duyệt chứng từ kế toán
CHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 37. Tổ chức thực hiện
- Điều 38. Hiệu lực thi hành
- Điều 39. Phạm vi áp dụng
- Điều 40. Sửa đổi, bổ sung
Vì sao nên chọn mẫu của Dịch Thuật SMS?
- Biên soạn bởi chuyên gia pháp lý doanh nghiệp; căn cứ pháp lý được cập nhật 2026 và tập trung tại một điều (đã bỏ trích dẫn luật rải rác trong từng điều).
- Thiết kế riêng cho công ty cổ phần: thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, huy động vốn qua phát hành cổ phiếu – trái phiếu, chi trả cổ tức, ngưỡng quyết định 35% tổng tài sản.
- Bao quát toàn diện: quản lý vốn – tài sản, doanh thu – chi phí, lợi nhuận và các quỹ, kế toán – báo cáo tài chính, tạm ứng, tài khoản ngân hàng và phê duyệt chứng từ kế toán.
- Kèm phụ lục Bảng phân cấp thẩm quyền phê duyệt tài chính (mẫu tham khảo) giúp doanh nghiệp áp dụng ngay và điều chỉnh theo quy mô, Điều lệ.
- Song ngữ Việt – Anh chuẩn thuật ngữ tài chính – kế toán, thuận tiện cho doanh nghiệp FDI và ban lãnh đạo người nước ngoài.
Bản xem trước (song ngữ Việt – Anh)
QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
REGULATIONS ON FINANCIAL MANAGEMENT
CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………
OF ……………………… JOINT STOCK COMPANY
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng …… năm …… của Hội đồng quản trị Công ty)
(Issued together with Decision No. ……/QĐ-…… dated …… of the Board of Directors of the Company)
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
CHAPTER I. GENERAL PROVISIONS
Điều 1. Căn cứ pháp lý
Article 1. Legal bases
Quy chế quản lý tài chính này (sau đây gọi là “Quy chế”) được xây dựng trên cơ sở các văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm nhưng không giới hạn ở:
These Regulations on Financial Management (hereinafter the “Regulations”) are developed on the basis of the applicable laws, including but not limited to:
1. Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025);
1. The Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, as amended and supplemented by Law No. 76/2025/QH15 (effective from 1 July 2025);
2. Luật Kế toán số 88/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
2. The Law on Accounting No. 88/2015/QH13, as amended and supplemented by Law No. 56/2024/QH15;
3. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) và các văn bản hướng dẫn thi hành;
3. The Law on Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15 (effective from 1 October 2025) and its guiding documents;
4. Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
4. The Law on Value-Added Tax No. 48/2024/QH15 and its guiding documents;
5. Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
5. The Law on Tax Administration No. 38/2019/QH14, as amended and supplemented by Law No. 56/2024/QH15; and the applicable Law on Personal Income Tax and its amending and supplementing documents;
6. Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13; Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế; Nghị định số 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch có liên kết;
6. The Civil Code No. 91/2015/QH13; Circular No. 200/2014/TT-BTC guiding the enterprise accounting regime and its amending, supplementing or replacing documents; and Decree No. 132/2020/NĐ-CP on tax administration of related-party transactions;
7. Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
7. The Law on Securities No. 54/2019/QH14, as amended and supplemented by Law No. 56/2024/QH15, and its guiding documents;
8. Điều lệ Công ty và các quy chế quản lý nội bộ có liên quan của Công ty.
8. The Company’s Charter and the relevant internal management regulations of the Company.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Article 2. Scope and subjects of application
1. Quy chế điều chỉnh công tác quản lý vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, kế toán – tài chính và đầu tư của Công ty.
1. These Regulations govern the management of the Company’s capital, assets, revenue, expenses, profit, financial accounting and investment activities.
2. Quy chế áp dụng đối với toàn bộ các đơn vị, phòng, ban, chi nhánh, đơn vị trực thuộc (nếu có) và mọi cá nhân có liên quan đến hoạt động tài chính của Công ty.
2. These Regulations apply to all departments, divisions, branches and affiliated units (if any), and to every individual involved in the Company’s financial activities.
Điều 3. Công ty
Article 3. The Company
1. Công ty là công ty cổ phần được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ.
1. The Company is a joint stock company lawfully established and operating under the laws of Vietnam, having legal-entity status, independent economic accounting and financial autonomy, being self-responsible for its business results, and bearing limited liability for debts and other property obligations within the scope of its charter capital.
2. Công ty có thể thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và công ty con ở trong và ngoài nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
2. The Company may establish branches, representative offices, business locations and subsidiaries in Vietnam and abroad as decided by the competent authority and in accordance with law.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính và cơ quan quản lý
Article 4. Financial management principles and management agencies
1. Công tác tài chính của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tuân thủ pháp luật và Điều lệ Công ty.
1. The Company’s financial affairs are conducted on the principles of openness, transparency, thrift and efficiency, preservation and growth of capital, and compliance with the law and the Company’s Charter.
2. Công ty chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động tài chính theo quy định của pháp luật.
2. The Company’s financial activities are subject to examination, inspection and supervision by State management agencies in accordance with law.
Điều 5. Tổ chức bộ máy tài chính – kế toán
Article 5. Organization of the finance – accounting apparatus
1. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức thành Phòng Tài chính – Kế toán, gồm: Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề nghị của (Tổng) Giám đốc; các kế toán viên; và thủ quỹ.
1. The Company’s accounting apparatus is organized as the Finance – Accounting Department, comprising: a Chief Accountant appointed by the Board of Directors upon the proposal of the (General) Director; accountants; and a treasurer.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng:
2. Duties and powers of the Chief Accountant:
a) Tổ chức, điều hành bộ máy kế toán; thực hiện và giám sát việc chấp hành pháp luật về kế toán, tài chính trong Công ty; lập báo cáo tài chính;
a) To organize and operate the accounting apparatus; to implement and supervise compliance with accounting and financial laws within the Company; and to prepare the financial statements;
b) Có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán; có ý kiến bằng văn bản với người đại diện theo pháp luật về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật kế toán viên, thủ quỹ;
b) To have professional independence in accounting; and to give written opinions to the legal representative on the recruitment, transfer, commendation and discipline of accountants and the treasurer;
c) Yêu cầu các đơn vị liên quan cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu phục vụ công tác kế toán và giám sát tài chính; bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng văn bản khi khác với ý kiến của người ra quyết định;
c) To require the relevant units to provide complete and timely documents for accounting and financial supervision; and to reserve professional opinions in writing where they differ from those of the decision-maker;
d) Báo cáo bằng văn bản cho người đại diện theo pháp luật khi phát hiện vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.
d) To report in writing to the legal representative upon detecting any violation of financial and accounting laws; where required to nevertheless comply with the decision, to report it to the immediate superior of the decision-maker or to the competent State agency, and to bear no liability for the consequences of implementing that decision.
3. Trách nhiệm, quyền hạn của từng kế toán viên do Kế toán trưởng phân công, bảo đảm hiệu quả công tác hạch toán kế toán và phù hợp với các quy chế chung của Công ty. Kế toán viên ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; lập, kiểm tra chứng từ, sổ sách thuộc phần hành được giao; và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của phần hành đó.
3. The duties and powers of each accountant are assigned by the Chief Accountant so as to ensure effective accounting and consistency with the Company’s general regulations. Each accountant records and reflects economic transactions fully and promptly; prepares and checks the vouchers and books of the assigned area; and is responsible for the accuracy and truthfulness of that area.
4. Trách nhiệm của thủ quỹ:
4. Duties of the treasurer:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Kế toán trưởng, (Tổng) Giám đốc và pháp luật về việc quản lý quỹ tiền mặt (đồng Việt Nam và ngoại tệ), vàng, bạc, đá quý và các giấy tờ có giá của Công ty (trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu, lệnh phiếu, séc, thẻ tín dụng…);
a) To be fully accountable to the Chief Accountant, the (General) Director and the law for managing the Company’s cash funds (in Vietnamese dong and foreign currencies), gold, silver, precious stones and valuable papers (bonds, shares, bills of exchange, promissory notes, cheques, credit cards, etc.);
b) Trong mọi trường hợp, tiền mặt và các giấy tờ có giá của Công ty phải được lưu giữ, bảo quản trong két sau khi hoàn tất thủ tục thu nhận; thủ quỹ là người duy nhất được quản lý khóa và mở két;
b) In all cases, the Company’s cash and valuable papers must be kept and safeguarded in the safe after completion of receipt procedures; the treasurer is the sole person authorized to keep the key to and open the safe;
c) Không được chi tiền và/hoặc chuyển giao tài sản, giấy tờ có giá cho bất kỳ ai nếu không có chứng từ bằng văn bản đã được (Tổng) Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt; không được để tiền, tài sản riêng hoặc tiền gửi hộ của bất kỳ cá nhân nào trong két của Công ty;
c) Not to disburse funds and/or transfer assets or valuable papers to anyone without a written voucher approved by the (General) Director and the Chief Accountant; and not to keep personal money or assets, or money deposited on behalf of any individual, in the Company’s safe;
d) Thực hiện kiểm kê, đối chiếu hằng ngày giữa tồn quỹ theo sổ quỹ tiền mặt và tồn quỹ thực tế trong két. Khi tồn thực tế nhỏ hơn hoặc lớn hơn tồn trên sổ đã được Kế toán trưởng xác nhận, thủ quỹ phải báo cáo để Công ty lập hội đồng xử lý xác minh, làm rõ và quyết định xử lý (bồi thường hoặc ghi nhận) đối với tập thể, cá nhân liên quan;
d) To carry out daily counting and reconciliation between the cash-book balance and the actual balance in the safe. Where the actual balance is lower or higher than the book balance confirmed by the Chief Accountant, the treasurer must report so that the Company sets up a handling council to verify, clarify and decide on the treatment (compensation or recording) for the groups and individuals involved;
đ) Chịu trách nhiệm bảo đảm tiền mặt, giấy tờ có giá không bị rách, nát, hư hỏng hoặc quá hạn sử dụng. Trường hợp xảy ra thiên tai, cháy, nổ hoặc sự cố bất khả kháng, thủ quỹ báo cáo Kế toán trưởng để Công ty lập hội đồng kiểm tra, đánh giá thiệt hại và đưa ra biện pháp xử lý.
đ) To be responsible for ensuring that cash and valuable papers are not torn, damaged or expired. In the event of a natural disaster, fire, explosion or force-majeure incident, the treasurer reports to the Chief Accountant so that the Company sets up a council to inspect, assess the damage and decide on the handling measures.
CHƯƠNG II. QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN
CHAPTER II. MANAGEMENT OF CAPITAL AND ASSETS
Điều 6. Vốn của Công ty
Article 6. The Company’s capital
1. Vốn của Công ty bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động hợp pháp khác.
1. The Company’s capital comprises owners’ equity and other lawfully mobilized capital.
a) Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập, do cổ đông góp bằng nguồn vốn hợp pháp; được ghi bằng đồng Việt Nam. Vốn điều lệ chỉ được sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Điều lệ Công ty và không được dùng để chi trả cổ tức dưới mọi hình thức, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông quyết định khác phù hợp với pháp luật;
a) Charter capital is the total par value of shares that have been sold or registered for purchase upon establishment, contributed by shareholders from lawful sources and recorded in Vietnamese dong. Charter capital may only be used for production and business under the Company’s Charter and may not be used to pay dividends in any form, unless the General Meeting of Shareholders decides otherwise in accordance with law;
b) Vốn huy động gồm: phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác (kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ theo hình thức chuyển nợ thành vốn cổ phần theo thỏa thuận giữa Công ty và chủ nợ, sau khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận); vốn vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các khoản vay khác chưa đến hạn trả;
b) Mobilized capital includes: the issuance of shares, bonds and other securities (including debt restructuring by converting debt into share capital under an agreement between the Company and its creditors, subject to approval by the General Meeting of Shareholders); loans from banks, credit institutions, and domestic and foreign organizations and individuals; and other loans not yet due for repayment;
c) Vốn huy động khác gồm: vốn góp của các đối tác hợp tác, liên doanh, liên kết theo thỏa thuận; các khoản nợ phải trả khách hàng, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách nhà nước nhưng chưa đến hạn thanh toán; và vốn thu hồi từ nhượng bán, thanh lý tài sản không cần dùng, lạc hậu kỹ thuật để sử dụng hiệu quả hơn.
c) Other mobilized capital includes: contributions from cooperation, joint-venture and association partners under agreements; payables to customers, suppliers, employees and the State budget not yet due; and capital recovered from the sale or liquidation of assets that are no longer needed or technically obsolete, for more efficient use.
2. Công ty có quyền điều chỉnh vốn điều lệ theo từng thời kỳ nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và bảo đảm quyền lợi của cổ đông, sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và cấp có thẩm quyền chấp thuận; khi điều chỉnh, Công ty công bố công khai vốn điều lệ mới theo quy định của pháp luật.
2. The Company may adjust its charter capital from time to time to meet business needs and protect the interests of the shareholders, subject to approval by the General Meeting of Shareholders and the competent authority; upon adjustment, the Company publicly discloses the new charter capital as required by law.
3. Công ty tổ chức hạch toán vốn và tài sản theo luật kế toán và các chuẩn mực kế toán hiện hành; mở sổ kế toán phản ánh chính xác, đầy đủ nguồn vốn, công nợ, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính, các khoản thanh toán và các quỹ theo quy định.
3. The Company accounts for capital and assets in accordance with accounting laws and standards; and maintains accounting books that accurately and fully reflect capital sources, liabilities, cash, financial investments, payments and funds as prescribed.
Điều 7. Bảo toàn và phát triển vốn
Article 7. Preservation and growth of capital
1. Công ty sử dụng vốn và các quỹ thuộc quyền quản lý để phục vụ kịp thời nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn; trường hợp sử dụng vào mục đích khác thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả. Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư, xây dựng phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
1. The Company uses the capital and funds under its management to promptly serve business needs on the principle of preserving and growing capital; where used for other purposes, the principle of repayment shall apply. The use of capital and funds for investment and construction must fully comply with the State’s regulations on investment and construction management.
2. Công ty có nghĩa vụ ổn định và phát triển sản xuất, kinh doanh; thực hiện các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn; và thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo Điều lệ Công ty và quy định hiện hành của Nhà nước.
2. The Company is obliged to stabilize and develop production and business; to implement measures to preserve and grow capital; and to comply with the regime for managing and using capital and assets under the Company’s Charter and the applicable State regulations.
3. Công ty mua bảo hiểm tài sản theo quy định và hạch toán phí bảo hiểm vào chi phí kinh doanh; được trích lập và sử dụng các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật, gồm: dự phòng giảm giá hàng tồn kho; dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính; dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp; dự phòng trợ cấp mất việc làm; dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp; và các khoản dự phòng khác. Việc trích lập và sử dụng dự phòng phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.
3. The Company purchases property insurance as required and records the premiums as business expenses; and may make and use provisions in accordance with law, including provisions for decline in value of inventories; for doubtful debts; for impairment of financial investments; for warranty of products, goods and construction works; for severance allowance; for enterprise restructuring; and other provisions. The making and use of provisions must comply with the applicable law.
4. Công ty được sử dụng lãi của năm sau để bù lỗ của các năm trước (chuyển lỗ) theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và được hạch toán vào chi phí một số thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh theo quy định hiện hành.
4. The Company may use the following years’ profit to offset previous years’ losses (loss carry-forward) in accordance with the law on corporate income tax and may record as expenses certain damage in cases of force majeure such as natural disasters, fires and epidemics in accordance with the applicable regulations.
Điều 8. Huy động vốn
Article 8. Capital mobilization
1. Công ty được huy động vốn dưới các hình thức theo quy định của pháp luật, gồm: vay vốn của ngân hàng, tổ chức tín dụng, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước; phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; và các hình thức hợp pháp khác, bảo đảm hiệu quả và phù hợp với Điều lệ Công ty.
1. The Company may mobilize capital in the forms prescribed by law, including: borrowing from banks, credit institutions, and domestic and foreign organizations and individuals; issuing shares, bonds and other securities in accordance with the law on securities; and other lawful forms, ensuring efficiency and consistency with the Company’s Charter.
2. (Tổng) Giám đốc xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt chủ trương, kế hoạch và hạn mức vay vốn hằng năm căn cứ nhu cầu vốn kinh doanh và đầu tư phát triển của Công ty.
2. The (General) Director develops and submits to the Board of Directors for approval the policy, plan and annual borrowing limits based on the Company’s business and development-investment capital needs.
3. Công ty chịu trách nhiệm về mục đích và hiệu quả sử dụng vốn huy động, hoàn trả gốc và lãi theo cam kết. Lãi suất huy động từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức trần lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự. Việc vay vốn nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài.
3. The Company is responsible for the purpose and efficiency of the mobilized capital and for repaying principal and interest as committed. The interest rate mobilized from entities other than credit institutions must not exceed the interest ceiling prescribed by the Civil Code. Foreign borrowing complies with the law on the management of foreign loans and debt repayment.
Điều 9. Đầu tư
Article 9. Investment
1. Công ty được sử dụng vốn và tài sản thuộc quyền quản lý để đầu tư nhằm mục đích sinh lời, bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tuân thủ pháp luật và Điều lệ Công ty, không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chính.
1. The Company may use the capital and assets under its management to make investments for profit, ensuring the principles of efficiency and preservation and growth of capital, complying with the law and the Company’s Charter, and not affecting its core business.
2. Hội đồng quản trị quyết định các dự án, phương án đầu tư có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; các dự án, phương án đầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn mức này phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
2. The Board of Directors decides investment projects and plans valued at less than 35% of the total asset value recorded in the most recent financial statements; investment projects and plans valued at or above this level must be approved by the General Meeting of Shareholders.
Điều 10. Thẩm quyền quyết định, ký kết hợp đồng và giao dịch với bên liên quan
Article 10. Authority to decide and sign contracts and related-party transactions
1. Người đại diện theo pháp luật là người ký các hợp đồng kinh tế mua, bán, vay, cho vay, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hợp tác, đầu tư và các hợp đồng khác của Công ty. Trường hợp cần thiết, người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó (Phó Tổng giám đốc/Phó Giám đốc) hoặc người quản lý đơn vị trực thuộc ký trong phạm vi được ủy quyền, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ủy quyền của mình.
1. The legal representative signs the Company’s economic contracts for the purchase, sale, borrowing, lending, supply of goods and services, cooperation, investment and other contracts. Where necessary, the legal representative may authorize in writing a deputy (Deputy General Director/Deputy Director) or the head of an affiliated unit to sign within the authorized scope, and remains liable before the law for such authorization.
2. Cấp phó và người quản lý đơn vị trực thuộc được quyết định, ký kết các hợp đồng kinh tế theo đúng nội dung và giá trị được ủy quyền; chịu trách nhiệm trước người đại diện theo pháp luật và trước pháp luật về việc thực hiện.
2. A deputy and the head of an affiliated unit may decide and sign economic contracts within the content and value authorized; and are responsible before the legal representative and the law for their performance.
3. Khi giao dịch với bên có liên quan, Công ty phải ký kết hợp đồng bằng văn bản theo nguyên tắc thị trường, bình đẳng, tự nguyện và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với giao dịch có liên kết.
3. When transacting with a related party, the Company must enter into a written contract on market, equal and voluntary terms and comply with the law on tax administration of related-party transactions.
4. Công ty áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa cổ đông và người có liên quan can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của Công ty, hoặc thực hiện các giao dịch làm thất thoát vốn, tài sản, nguồn lực của Công ty, thông qua việc kiểm soát các giao dịch, mua bán, giá cả hàng hóa, dịch vụ.
4. The Company takes necessary measures to prevent shareholders and related persons from unlawfully interfering in the Company’s operations, or from carrying out transactions that cause loss of the Company’s capital, assets or resources, by controlling transactions, purchases and the prices of goods and services.
Điều 11. Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
Article 11. Lease, mortgage and pledge of assets
1. Công ty được cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý để nâng cao hiệu suất sử dụng và tăng thu nhập; đối với tài sản đi thuê, đi mượn, giữ hộ hoặc nhận thế chấp, Công ty chỉ được cho thuê lại khi có sự đồng ý của chủ tài sản. Công ty theo dõi và thu hồi tài sản khi hết thời hạn.
1. The Company may lease, mortgage or pledge assets under its management to improve utilization and increase income; for assets leased, borrowed, held on behalf of others or received as security, the Company may only sublease them with the consent of the asset owner. The Company monitors and recovers the assets upon expiry.
2. (Tổng) Giám đốc lập tờ trình và Hội đồng quản trị phê duyệt việc cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất; trường hợp bằng hoặc lớn hơn mức này phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
2. The (General) Director prepares the proposal and the Board of Directors approves the lease, mortgage or pledge of assets valued at less than 35% of the total asset value in the most recent financial statements; where equal to or above this level, it must be approved by the General Meeting of Shareholders.
Điều 12. Nhượng bán, thanh lý tài sản
Article 12. Transfer, sale and liquidation of assets
1. Công ty được nhượng bán tài sản không cần dùng, lạc hậu kỹ thuật để thu hồi vốn; được thanh lý tài sản kém, mất phẩm chất, hư hỏng không phục hồi được hoặc không thể nhượng bán nguyên trạng.
1. The Company may sell assets that are no longer needed or technically obsolete to recover capital; and may liquidate assets that are of poor quality, deteriorated, irreparably damaged or that cannot be sold in their current state.
2. (Tổng) Giám đốc quyết định nhượng bán, thanh lý đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và tài sản cố định có giá trị còn lại nhỏ theo hạn mức do Hội đồng quản trị quy định; các trường hợp khác phải được Hội đồng quản trị phê duyệt trước khi quyết định. Việc nhượng bán, thanh lý tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản ghi trong báo cáo tài chính gần nhất phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
2. The (General) Director decides on the sale or liquidation of raw materials, tools, instruments and fixed assets of small residual value within the limit set by the Board of Directors; other cases require the Board of Directors’s approval before decision. The sale or liquidation of assets valued at or above 35% of the total asset value in the most recent financial statements must be approved by the General Meeting of Shareholders.
3. Trước khi nhượng bán, thanh lý, Công ty lập hội đồng đánh giá thực trạng kỹ thuật và thẩm định giá trị tài sản; tài sản nhượng bán phải được thông báo, niêm yết công khai theo quy định. Trường hợp thanh lý dưới hình thức dỡ bỏ, hủy, Công ty lập hội đồng thanh lý do (Tổng) Giám đốc quyết định.
3. Before any sale or liquidation, the Company sets up a council to assess the technical condition and appraise the asset value; assets for sale must be announced and publicly posted as required. Where liquidation is by dismantling or destruction, the Company sets up a liquidation council as decided by the (General) Director.
4. Phụ tùng, phế liệu thu hồi từ tài sản thanh lý nếu sử dụng cho sản xuất, kinh doanh phải được đánh giá lại giá trị, do (Tổng) Giám đốc quyết định. Chênh lệch giữa số tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý (kể cả giá trị phụ tùng, phế liệu thu hồi) với giá trị còn lại của tài sản và chi phí nhượng bán, thanh lý được hạch toán vào kết quả kinh doanh của Công ty.
4. Spare parts and scrap recovered from liquidated assets, if used for production and business, must be revalued as decided by the (General) Director. The difference between the proceeds from the sale or liquidation (including the value of the recovered spare parts and scrap) and the residual value of the assets plus the sale or liquidation costs is recorded in the Company’s business results.
Điều 13. Khấu hao tài sản cố định
Article 13. Depreciation of fixed assets
Công ty trích khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức khấu hao bù đắp được cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình, theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện hành. Việc áp dụng khấu hao nhanh thực hiện theo quy định của pháp luật và không áp dụng khi hoạt động kinh doanh không có lãi.
The Company depreciates fixed assets on the principle that the depreciation rate compensates for both tangible and intangible depreciation, in accordance with the applicable regime on the management, use and depreciation of fixed assets. Accelerated depreciation is applied as prescribed by law and is not applied when the business is not profitable.
Điều 14. Đánh giá lại tài sản
Article 14. Asset revaluation
1. Công ty đánh giá lại tài sản trong các trường hợp: theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chuyển đổi hình thức sở hữu; hoặc dùng tài sản để góp vốn, liên doanh, liên kết (khi đem góp và khi nhận về).
1. The Company revalues assets in the following cases: upon a decision of the General Meeting of Shareholders or of a competent State agency; upon a change of ownership form; or when using assets to contribute capital or to form joint ventures or associations (both when contributing and when recovering the assets).
2. Khoản chênh lệch tăng, giảm do đánh giá lại tài sản được hạch toán theo quy định hiện hành.
2. Any increase or decrease arising from asset revaluation is accounted for in accordance with the applicable regulations.
Điều 15. Xử lý tổn thất tài sản
Article 15. Handling of asset losses
1. Khi xảy ra tổn thất tài sản, Công ty lập hội đồng để xác định mức độ, nguyên nhân và đề xuất phương án xử lý trình cấp có thẩm quyền theo phân cấp.
1. Upon any asset loss, the Company sets up a council to determine the extent and cause of the loss and to propose a handling plan for submission to the competent level according to the delegation of authority.
2. Tổn thất được xử lý theo thứ tự: bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất do nguyên nhân chủ quan; bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm đối với tài sản đã mua bảo hiểm; phần còn thiếu được bù đắp bằng lợi nhuận chưa phân phối hoặc hạch toán vào chi phí theo quy định.
2. Losses are handled in the following order: compensation by the organization or individual causing the loss through subjective fault; compensation by the insurer for insured assets; and any shortfall covered by retained earnings or recorded as expenses in accordance with regulations.
3. (Tổng) Giám đốc quyết định mức bồi thường theo hạn mức được phân cấp; các trường hợp vượt hạn mức hoặc tổn thất lớn do thiên tai, hỏa hoạn, nguyên nhân khách quan phải được Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông phê duyệt theo thẩm quyền. Sau khi xử lý, Công ty điều chỉnh sổ sách kế toán theo quyết định xử lý.
3. The (General) Director decides the compensation level within the delegated limit; cases exceeding the limit or major losses caused by natural disasters, fires or objective causes must be approved by the Board of Directors or the General Meeting of Shareholders according to their authority. After handling, the Company adjusts its accounting books in accordance with the handling decision.
Điều 16. Quản lý công nợ
Article 16. Debt management
1. Công ty mở sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả; định kỳ trước khi lập báo cáo tài chính phải đối chiếu, phân loại công nợ, đặc biệt là nợ đến hạn, quá hạn và nợ khó đòi, làm căn cứ trích lập dự phòng và đề xuất phương án xử lý.
1. The Company maintains detailed records of receivables and payables; periodically, before preparing the financial statements, it reconciles and classifies debts, particularly due, overdue and doubtful debts, as the basis for making provisions and proposing handling plans.
2. Đối với nợ không thu hồi được, Công ty lập hội đồng xử lý công nợ trình Hội đồng quản trị phê duyệt việc xóa nợ; giá trị khoản nợ không thu hồi được hạch toán vào chi phí theo quy định. Sau khi xóa nợ, Công ty vẫn theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán trong thời hạn tối thiểu 05 năm và tiếp tục thu hồi; số thu hồi được (sau khi trừ chi phí thu hồi) hạch toán vào thu nhập khác.
2. For irrecoverable debts, the Company sets up a debt-handling council to submit the write-off to the Board of Directors for approval; the value of irrecoverable debts is recorded as expenses in accordance with regulations. After write-off, the Company continues to monitor the debts off the balance sheet for at least 05 years and to pursue recovery; amounts recovered (net of recovery costs) are recorded as other income.
3. Công ty xây dựng quy chế quản lý nợ, quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong việc quản lý, theo dõi, đối chiếu và thu hồi nợ.
3. The Company establishes debt-management rules clearly defining each individual’s responsibility in managing, monitoring, reconciling and recovering debts.
… (Nội dung đầy đủ có trong bộ file bạn nhận được sau khi đặt mua.)
Bạn nhận được gì?
Sau khi đặt mua, bạn nhận được qua email bộ 03 file Word (.docx) của mẫu Quy chế quản lý tài chính công ty cổ phần:
- Bản tiếng Việt — khoảng 8,309 từ.
- Bản tiếng Anh — khoảng 6,118 từ.
- Bản song ngữ Việt – Anh — trình bày lần lượt từng đoạn tiếng Việt kèm bản tiếng Anh, tổng khoảng 14,427 từ, thuận tiện đối chiếu.
Các mẫu quy chế, nội bộ song ngữ khác
Tham khảo thêm bộ mẫu quy chế nội bộ doanh nghiệp song ngữ Việt – Anh của Dịch Thuật SMS:
- Mẫu Quy chế quản lý tài chính công ty TNHH song ngữ Việt – Anh
- Mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty song ngữ Việt – Anh
- Mẫu Nội quy lao động song ngữ Việt – Anh
- Mẫu Quy chế an toàn, vệ sinh lao động và PCCC song ngữ Việt – Anh
Mẫu Quy chế an toàn, vệ sinh lao động và PCCC song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế thực hiện dân chủ tại nơi làm việc song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu thỏa ước lao động tập thể tiếng Anh, Việt và song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế bảo mật, tài sản, hệ thống IT và dữ liệu song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế nội bộ về quản trị công ty tiếng Anh song ngữ
Giá gốc là: 399.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế chấm công, nghỉ phép và làm thêm giờ song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế tiền lương, thưởng và phúc lợi song ngữ Anh Việt
Giá gốc là: 400.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
SaleCần dịch tài liệu nội bộ theo yêu cầu?
Ngoài các mẫu có sẵn, Dịch Thuật SMS nhận biên soạn và dịch thuật điều lệ, nội quy và quy chế quản trị công ty song ngữ theo đặc thù từng doanh nghiệp.
Liên hệ Dịch Thuật SMS
- Hotline/Zalo: 0934 436 040
- Email: baogia@dichthuatsms.com
- Bấm vào đây để gửi yêu cầu báo giá.


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.