Mô tả
Bạn đang cần một mẫu Quy chế thang lương, bảng lương và định mức lao động song ngữ Việt – Trung (tiếng Việt và tiếng Trung), chuẩn theo Điều 93 Bộ luật Lao động và các nghị định mới nhất để áp dụng ngay cho doanh nghiệp? Dịch Thuật SMS giới thiệu bộ mẫu Quy chế (file Word) do chuyên gia pháp lý về lao động biên soạn, đã được dịch sang tiếng Trung pháp lý chuẩn xác – rất phù hợp cho doanh nghiệp có vốn Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông hoặc có quản lý, nhân sự, người lao động nói tiếng Trung.
Mẫu Quy chế quy định chi tiết và có hệ thống: nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương; kết cấu theo các nhóm chức danh và số bậc; xếp lương khi tuyển dụng, bổ nhiệm; điều kiện, thời gian và cách thức nâng bậc lương; nguyên tắc, phương pháp và quy trình xây dựng, ban hành, điều chỉnh định mức lao động; đơn giá tiền lương; chuyển ngạch, nâng ngạch; căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; xử lý khi điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng; công khai, minh bạch và bảo mật thông tin lương. Đặc biệt, mẫu kèm Phụ lục thang lương, bảng lương mẫu cho ba nhóm chức danh (quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật; công nhân trực tiếp) với sáu bậc lương, giúp doanh nghiệp dễ dàng tham khảo và điền số liệu phù hợp với thực tế và địa bàn áp dụng.
Mẫu Quy chế phù hợp với nhà máy, công ty sản xuất, thương mại và dịch vụ có đông người lao động, cần một hệ thống thang bảng lương và định mức bài bản để trả lương công bằng, minh bạch và tuân thủ pháp luật. Với bản song ngữ Việt – Trung, doanh nghiệp FDI có thể sử dụng ngay để ban hành và lưu hành nội bộ mà không mất thêm thời gian, chi phí biên dịch.
Bố cục và nội dung chính của mẫu Quy chế
Mẫu Quy chế thang lương, bảng lương và định mức lao động gồm nhiều chương, điều, biên soạn theo pháp luật Việt Nam hiện hành:
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Mục đích
- Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
CHƯƠNG II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
- Điều 4. Nguyên tắc chung
- Điều 5. Khoảng cách giữa các bậc lương
- Điều 6. Tham khảo ý kiến và công bố
CHƯƠNG III. KẾT CẤU THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
- Điều 7. Các nhóm chức danh và bảng lương
- Điều 8. Số bậc và mức lương từng bậc
- Điều 9. Thang, bảng lương chi tiết (Phụ lục)
CHƯƠNG IV. XẾP LƯƠNG VÀ NÂNG BẬC LƯƠNG
- Điều 10. Xếp lương khi tuyển dụng, bổ nhiệm
- Điều 11. Điều kiện và thời gian nâng bậc lương
- Điều 12. Thi, xét nâng bậc và nâng bậc trước thời hạn
CHƯƠNG V. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
- Điều 13. Nguyên tắc xây dựng định mức lao động
- Điều 14. Phương pháp và quy trình xây dựng định mức
- Điều 15. Ban hành, rà soát và điều chỉnh định mức
- Điều 16. Áp dụng định mức để trả lương
CHƯƠNG VI. TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG
- Điều 17. Hội đồng/bộ phận xây dựng thang bảng lương, định mức
- Điều 18. Lưu trữ và bảo mật
CHƯƠNG VII. ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG VÀ ÁP DỤNG
- Điều 19. Đơn giá tiền lương
- Điều 20. Chuyển ngạch, nâng ngạch lương
- Điều 21. Áp dụng đối với thử việc, mùa vụ, thuê lại lao động
- Điều 22. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
CHƯƠNG VIII. QUẢN LÝ, ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐÀO TẠO NÂNG BẬC
- Điều 23. Hệ số lương và mức lương
- Điều 24. Phương pháp khảo sát và nghiệm thu định mức lao động
- Điều 25. Chuyển xếp lương khi điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng
- Điều 26. Đào tạo, thi nâng bậc và phát triển nghề
CHƯƠNG IX. QUẢN LÝ, CÔNG BỐ VÀ GIẢI QUYẾT VƯỚNG MẮC VỀ TIỀN LƯƠNG
- Điều 27. Hệ thống chức danh và mô tả công việc
- Điều 28. Bảo đảm tương quan tiền lương nội bộ
- Điều 29. Xử lý chênh lệch giữa lương thực trả và thang bảng lương
- Điều 30. Phụ cấp và các khoản bổ sung trong hệ thống lương
- Điều 31. Công khai, minh bạch và bảo mật thông tin lương
- Điều 32. Giải quyết vướng mắc, khiếu nại về xếp lương, nâng bậc
- Điều 33. Rà soát định kỳ và đánh giá hiệu quả hệ thống lương
- Điều 34. Ứng dụng công nghệ trong quản lý tiền lương
CHƯƠNG X. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- Điều 35. Tổ chức thực hiện
- Điều 36. Hiệu lực thi hành
Vì sao nên chọn mẫu của Dịch Thuật SMS?
- Biên soạn theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng (áp dụng 01/01/2026).
- Kèm Phụ lục thang lương, bảng lương mẫu cho 3 nhóm chức danh với 6 bậc lương, khoảng cách bậc hợp lý (~6%), rất dễ áp dụng.
- Bao quát trọn vẹn: xây dựng thang bảng lương, xếp lương, nâng bậc, định mức lao động, đơn giá tiền lương và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
- Cập nhật quy định mới: doanh nghiệp tự quyết định thang bảng lương, không phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
- Song ngữ Việt – Trung chuẩn thuật ngữ lao động – tiền lương, thuận tiện cho doanh nghiệp FDI và quản lý người nước ngoài.
- Định dạng Word (.docx) có sẵn tiêu đề, mục lục tự động, dễ chỉnh sửa theo tên và đặc thù công ty.
- Giúp doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống trả lương, bảo đảm mức lương bậc 1 không thấp hơn lương tối thiểu vùng và tương quan nội bộ hợp lý.
- Có thể dùng kèm Quy chế tiền lương, thưởng, phúc lợi và Quy chế đánh giá hoàn thành công việc để hoàn thiện hệ thống nhân sự.
- Được đội ngũ Dịch Thuật SMS biên dịch và rà soát bởi chuyên gia, bảo đảm thuật ngữ pháp lý tiếng Trung chính xác.
Bản xem trước (song ngữ Việt – Trung)
Dưới đây là phần đầu của mẫu Quy chế; bản đầy đủ có trong file Word sau khi mua.
QUY CHẾ THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
工资等级表、工资表与劳动定额制度
CÔNG TY ………………………………
………………………………公司
(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-…… ngày …… tháng …… năm …… của Tổng Giám đốc/Giám đốc Công ty)
(随公司总经理/经理……年……月……日第……/QĐ-……号决定颁布)
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (Điều 93 về xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động);
根据2019年11月20日第45/2019/QH14号《劳动法典》(第93条关于制定工资等级表、工资表和劳动定额);
Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 và Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu (áp dụng từ ngày 01/01/2026);
根据2020年12月14日第145/2020/NĐ-CP号议定及规定最低工资的第293/2025/NĐ-CP号议定(自2026年1月1日起适用);
Căn cứ Nội quy lao động, Thỏa ước lao động tập thể và tình hình tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty;
根据公司劳动规章、集体劳动协议及生产经营组织的实际情况;
Công ty ban hành Quy chế thang lương, bảng lương và định mức lao động (sau đây gọi là “Quy chế”) như sau:
公司特颁布《工资等级表、工资表与劳动定额制度》(以下简称“本制度”)如下:
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
第一章 总 则
Điều 1. Mục đích
第一条 目的
Thang lương, bảng lương và định mức lao động là cơ sở để thỏa thuận mức lương trong hợp đồng lao động, xếp lương, trả lương, đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm và giải quyết các quyền lợi khác của người lao động một cách công bằng, minh bạch.
工资等级表、工资表和劳动定额是在劳动合同中协商工资、定薪、支付工资、缴纳并享受各项保险待遇,以及公平、透明地解决员工其他权益的依据。
Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng
第二条 适用范围与适用对象
Quy chế áp dụng cho việc xây dựng, ban hành, áp dụng và điều chỉnh thang lương, bảng lương và định mức lao động đối với toàn thể người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty.
本制度适用于对在公司按劳动合同工作的全体员工制定、颁布、适用及调整工资等级表、工资表和劳动定额。
Điều 3. Giải thích từ ngữ
第三条 术语解释
a) “Thang lương” là hệ thống các nhóm/ngạch lương và các bậc lương được thiết kế theo mức độ phức tạp, yêu cầu trình độ, trách nhiệm của công việc.
a) “工资等级表”指按工作的复杂程度、学历要求及责任设计的各工资组/职级和各工资级(档)的体系。
b) “Bảng lương” là bảng xác định mức lương (hoặc hệ số lương và mức lương) tương ứng với từng chức danh, vị trí công việc và từng bậc.
b) “工资表”指确定与各职衔、工作岗位及各档相对应的工资(或工资系数与工资)的表格。
c) “Bậc lương” là các mức trong một ngạch/nhóm lương, thể hiện sự khác nhau về thâm niên, kinh nghiệm và mức độ thành thạo.
c) “工资级(档)”指同一职级/工资组内的各档次,反映工龄、经验及熟练程度的差异。
d) “Định mức lao động” là lượng lao động hao phí được quy định để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc đạt chất lượng trong điều kiện lao động nhất định.
d) “劳动定额”指在一定劳动条件下,为完成一个单位产品或一定质量的一定工作量而规定的劳动消耗量。
CHƯƠNG II. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
第二章 工资等级表、工资表的制定原则
Điều 4. Nguyên tắc chung
第四条 一般原则
a) Công ty tự quyết định việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức lao động; bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
a) 公司自主决定制定与其生产组织、劳动组织相适应的工资等级表、工资表和劳动定额;确保不低于政府规定的地区最低工资。
b) Bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo; công việc có giá trị như nhau được trả lương ngang nhau.
b) 确保平等,不因性别、民族、宗教而歧视;价值相同的工作同工同酬。
c) Khuyến khích nâng cao trình độ, tay nghề; mức lương của công việc đòi hỏi trình độ, trách nhiệm cao hơn, điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại hơn được thiết kế cao hơn tương ứng.
c) 鼓励提高学历、技能;对学历、责任要求更高或劳动条件更繁重、有害的工作,相应设计更高的工资。
Điều 5. Khoảng cách giữa các bậc lương
第五条 各工资级之间的间距
Công ty thiết kế số bậc và khoảng cách giữa các bậc lương liền kề bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tích lũy kinh nghiệm. Theo chính sách của Công ty, khoảng cách giữa hai bậc lương liền kề được thiết kế ở mức hợp lý (khuyến nghị tối thiểu khoảng 5%) để tạo động lực phấn đấu.
公司设计工资级的档数及相邻工资级之间的间距,以鼓励员工提高专业、技术水平并积累经验。按公司政策,相邻两档之间的间距设定为合理水平(建议至少约5%),以形成奋斗动力。
Điều 6. Tham khảo ý kiến và công bố
第六条 征询意见与公布
Trước khi ban hành hoặc sửa đổi thang lương, bảng lương và định mức lao động, Công ty tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; sau khi ban hành, Công ty công bố công khai tại nơi làm việc. Theo quy định hiện hành, Công ty không phải đăng ký thang lương, bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
在颁布或修订工资等级表、工资表和劳动定额前,公司征询基层劳动者代表组织的意见;颁布后在工作场所公开张贴。按现行规定,公司无须向国家劳动管理机关登记工资等级表、工资表。
CHƯƠNG III. KẾT CẤU THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
第三章 工资等级表、工资表的结构
Điều 7. Các nhóm chức danh và bảng lương
第七条 各职衔组与工资表
Hệ thống thang lương, bảng lương của Công ty được thiết kế theo các nhóm chức danh, gồm nhưng không giới hạn:
公司的工资等级表、工资表体系按职衔组设计,包括但不限于:
a) Bảng lương của người quản lý (Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng/Phó phòng, Quản đốc…).
a) 管理人员工资表(总经理/经理、副经理、总会计师、处正/副职、车间主任等)。
b) Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật (chuyên viên, kỹ sư, nhân viên nghiệp vụ, kỹ thuật viên).
b) 专业、业务、技术工资表(专员、工程师、业务人员、技术员)。
c) Bảng lương công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ (theo nghề/công đoạn và bậc tay nghề).
c) 一线生产工人、服务人员工资表(按工种/工序及技能等级)。
Điều 8. Số bậc và mức lương từng bậc
第八条 档数及各档工资
Mỗi ngạch/nhóm chức danh được thiết kế nhiều bậc (ví dụ bậc 1 đến bậc 5–12 tùy nhóm). Mức lương của từng bậc được thể hiện bằng số tiền cụ thể (hoặc hệ số nhân với mức lương cơ sở nội bộ). Mức lương bậc 1 của công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng; mức lương của công việc đòi hỏi qua đào tạo, học nghề được thiết kế cao hơn tương ứng.
每一职级/职衔组设计多个档(例如视组别为第1档至第5–12档)。各档工资以具体金额表示(或以系数乘以内部基础工资)。正常条件下最简单工作的第1档工资不低于地区最低工资;对需经培训、学徒的工作,相应设计更高工资。
… (còn tiếp trong file đầy đủ) …
Bạn nhận được gì?
Bộ tài liệu gồm 03 file Word (.docx):
- Bản tiếng Việt – khoảng 3.012 từ.
- Bản tiếng Trung – khoảng 4.038 chữ Hán.
- Bản song ngữ Việt – Trung – từng đoạn tiếng Việt kèm bản dịch tiếng Trung ngay bên dưới. tiện đối chiếu.
Cần soạn Quy chế, hợp đồng hoặc tài liệu song ngữ theo yêu cầu?
Tham khảo Dịch vụ soạn hợp đồng song ngữ Trung – Việt theo yêu cầu và Bảng giá soạn hợp đồng song ngữ theo yêu cầu.
Liên hệ Dịch Thuật SMS
- Hotline/Zalo: 0934 436 040
- Email: baogia@dichthuatsms.com
- Bấm vào đây để gửi yêu cầu báo giá.
Kho bản dịch mẫu tiếng Trung
Mẫu hợp đồng cho thuê phần mềm song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng tài trợ sự kiện song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 499.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng xuất khẩu nông sản song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 399.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng chuyển giao công nghệ song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu Quy chế chấm công, nghỉ phép và làm thêm giờ song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng liên doanh thành lập công ty cổ phần song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng dịch vụ quảng cáo billboard song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.300.000 ₫Giá hiện tại là: 300.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale
Mẫu hợp đồng mua bán phần mềm song ngữ Việt Trung
Giá gốc là: 599.000 ₫.400.000 ₫Giá hiện tại là: 400.000 ₫.Thêm vào giỏ hàng
Sale


Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.